intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2018 lần 3 - THPT Đồng Đậu - Mã đề 306

Chia sẻ: Nguyễn Hùng Biển | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

26
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc ôn tập sẽ trở nên đơn giản hơn khi các em đã có trong tay Đề thi thử THPT Quốc gia lần 3 môn Lịch sử năm 2018 của trường THPT Đồng Đậu - Mã đề 306. Tham khảo tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức môn học mà còn giúp các em rèn luyện giải đề, nâng cao tư duy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2018 lần 3 - THPT Đồng Đậu - Mã đề 306

  1. TRƯỜNG THPT ĐỒNG  KỲ THI KSCL THPT QUỐC GIA LẦN 3 NĂM HỌC 2017­2018 Đ ẬU Bài thi: KHOA HỌC XàHỘI ─────────── Môn thi thành phần: LỊCH SỬ Mã đề thi 306 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. ──────────────────── Họ, tên thí sinh:…………………………….; Số báo danh:……… Câu  1:  Điểm  khác  biệt  và cũng  là  nét  độc  đáo trong  hành  trình  tìm  đường  cứu   nước của   Nguyễn Ái Quốc so với những người đi trước là ở A. cách thức tìm đến với chân lí cứu nước. B. mục đích ra đi tìm con đường cứu nước. C. thời điểm xuất phát, bản lĩnh cá nhân. D. ý chí đánh đuổi giặc Pháp, cứu Tổ quốc. Câu 2: Để hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, vào tháng 3­1921, Đảng Bôn­sê­ vích Nga đã thực hiện A. Chính sách cộng sản thời chiến. B. Chính sách kinh tế mới. C. công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. D. tập thể hóa nông nghiệp. Câu 3:  Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ  tư  sản  ở  Việt   Nam đầu thế kỉ XX có sự khác nhau về A. mục đích. B. lãnh đạo. C. biện pháp. D. tư tưởng. Câu 4: Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (Sài Gòn) vào 8­1925 là mốc đánh dấu công nhân   Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh tự giác bởi vì A. có sự tham gia đấu tranh của đông đảo công nhân. B. đây là cuộc đấu tranh đầu tiên có tổ chức lãnh đạo. C. cuộc đấu tranh này đã buộc Pháp phải nhượng bộ. D. cuộc đấu tranh thể hiện rõ sự liên minh công­nông. Câu 5:  Điều kiện lịch sử  nào dưới đây tạo ra khó khăn cho phong trào giải phóng dân tộc  ở  châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Theo quyết định của hội nghị Ianta, một số vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của  phương Tây. B. Các lực lượng cách mạng ở các nước châu Á còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm đấu tranh cách  mạng. C. Các nước đế quốc tăng cường đàn áp, bóc lột biến châu Á trở thành nơi tập trung cao độ các  mối mâu thuẫn. D. Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa mới ra đời, chưa trở thành chỗ dựa cho phong trào cách  mạng châu Á. Câu 6: Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là A. hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội. B. chung sống hòa bình,vừa hợp tác vừa đấu tranh. C. tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên. D. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. Câu 7: Tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên KHÔNG có hoạt động nào dưới đây? A. Xuất bản báo Thanh niên. B. Mở lớp huấn luyện. C. Ám sát cá nhân. D. Thực hiện “vô sản hóa”. Câu 8: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học­ kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ  hai là A. kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. B. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất. C. sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học ­ công nghệ. D. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.                                                Trang 1/5 ­ Mã đề thi 306
  2. Câu 9: Sau chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy  kinh tế là trọng điểm bởi vì A. quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị­quân sự là chủ yếu không còn phù hợp. B. cuộc cách mạng khoa học­công nghệ thúc đẩy kinh tế các nước phát triển. C. phần lớn các nước đều có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. D. trong chiến tranh lạnh, kinh tế các nước đều đạt được nhiều thành tựu. Câu 10: Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ  thị nào? A. Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch. B. Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường. C. Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp. D. Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện. Câu 11:  Ý kiến nào dưới đây đánh giá KHÔNG đúng về  Hiệp định Giơ­ne­vơ  năm 1954 về  Đông Dương? A. Sau Hiệp định Giơnevơ, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi không có lợi cho ta. B. Hiệp định đánh dấu thắng lợi không trọn vẹn của của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống  Pháp. C. Hiệp định là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương. D. Hiệp định đã chia Việt Nam thành hai quốc gia với đường biên giới là vĩ tuyến 17. Câu 12: Một trong những nguyên nhân dẫn đến Nhật đảo chính Pháp ở  Đông Dương vào 9­3­ 1945 là do A. Pháp không tuân thủ các điều khoản đã kí kết với Nhật. B. Pháp ráo riết hoạt động, chờ thời cơ phản công Nhật. C. Nhật bị Đồng minh đánh bại nên trả thù  thực dân Pháp. D. Nhật đang giành thắng lợi ở châu Á­Thái Bình Dương. Câu 13: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm   bá chủ thế giới là xuất phát từ cơ sở nào dưới đây? A. Sự lớn mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa. B. Trật tự hai cực Ianta đã cản trở sự thống trị của Mĩ. C. Các nước Tây Âu, Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt với Mĩ. D. Phong trào cách mạng thế giới tạm thời lắng xuống. Câu 14: Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa A. Đảng dân chủ và Quốc dân Đảng. B. Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản. C. Đảng dân chủ và Đảng Cộng hòa. D. Quốc dân Đảng và Đảng Cộng hòa. Câu 15: Đảng Lập hiến được thành lập năm 1923 ở Việt Nam là của giai cấp nào dưới đây? A. Nông dân. B. Tư sản. C. Công nhân. D. Tiểu tư sản. Câu 16: Ý nào dưới đây KHÔNG phải là nguyên nhân đưa tới thất bại của cuộc kháng chiến  chống pháp từ 1858­1884 của nhân dân ta? A. Pháp là một nước tư bản, mạnh hơn ta về nhiều mặt. B. Đường lối kháng chiến sai lầm của triều Nguyễn. C. Nhân dân ta không hợp tác với triều đình để đánh giặc. D. Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng. Câu 17: Trong giai đoạn 1925­1930, tổ chức nào dưới đây của Việt Nam ra đời muộn nhất? A. Việt Nam Quốc dân đảng. B. Đảng Cộng sản Việt Nam. C. An Nam Cộng sản đảng. D. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Câu 18: Một trong những nguyên nhân CHUNG đưa tới sự  phân hóa của Hội Việt Nam cách   mạng thanh niên và sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng là do                                                Trang 2/5 ­ Mã đề thi 306
  3. A. quá trình truyền bá lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc vào Việt Nam. B. các tổ chức này có nhiều hạn chế, không thể đưa cách mạng Việt Nam đi tới thắng lợi. C. thực dân Pháp còn mạnh, có nhiều biện pháp ngăn cản sự phát triển của hai tổ chức này. D. hai khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sản không thể cùng tồn tại trong một phong trào. Câu 19:  Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự  ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á   (ASEAN)? A. Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia. B. Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang. C. Nhằm hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực. D. Những thành công của các nước công nghiệp mới (NICs). Câu 20: Chủ trương của Đảng ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản (từ  9­1945   đến trước 19­12­1946) được đánh giá là A. mềm dẻo cả về nguyên tắc và sách lược. B. vừa cứng rắn, vừa mêm dẻo về nguyên tắc. C. cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc. D. cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược. Câu 21: Phong trào cách mạng  ở Việt Nam trong những năm 1930­1931 mang tính triệt để  bởi  vì A. diễn ra với quy mô rộng lớn, mang tính thống nhất. B. có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt. C. là cuộc tập dượt cho cách mạng tháng Tám 1945. D. nhằm đúng hai kẻ thù là đế quốc, phong kiến. Câu 22:  Sự  ra đời của tổ  chức Hiệp  ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ  chức Hiệp  ước   Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế? A. Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới. B. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới. C. Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu. D. Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu. Câu 23: Kết cục của phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản ở  Việt Nam từ cuối XIX đến đầu thế kỉ XX đã chứng tỏ A. độc lập dân tộc không gắn liền với chủ nghĩa phong kiến và chủ nghĩa tư bản. B. việc nước ta rơi vào ách thống trị của thực dân Pháp là một tất yếu lịch sử. C. giải phóng dân tộc phải gắn liền với việc duy tân và thay đổi chế độ xã hội. D. trách nhiệm để mất nước không phải chỉ thuộc về một bộ phận vua quan triều Nguyễn. Câu 24:  Cuộc khởi nghĩa Hương Khê là tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương  ở  Việt   Nam cuối thế kỉ XIX bởi vì A. diễn ra lâu nhất, tổ chức chặt chẽ. B. đề ra mục tiêu phù hợp nhất. C. hạn chế về dường lối, phương pháp. D. diễn ra trên địa bàn rừng núi. Câu 25: Hội nghị nào dưới đây của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930­1945 đã   khắc phục hoàn toàn hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10­1930? A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 7­1936. B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 11­1939. C. Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930. D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 5­1941. Câu 26: Cuối năm 1929, yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam được đặt ra cấp   bách vì các tổ chức này A. muốn giải phóng dân tộc. B. theo khuynh hướng vô sản.                                                Trang 3/5 ­ Mã đề thi 306
  4. C. được quần chúng ủng hộ. D. hoạt động riêng rẽ. Câu 27: Yếu tố nào dưới đây đã quy định  Ấn Độ  sử  dụng con đường đấu tranh chính trị  hòa   bình kết hợp với vũ trang trong quá trình giành độc lập? A. Ấn Độ có kinh tế, quốc phòng tương đối phát triển. B. Người dân Ấn Độ có tinh thần thượng võ rất cao. C. Ấn Độ có lực lượng chính trị rất đông đảo và mạnh. D. Truyền thống dân tộc, đặc điểm tôn giáo. Câu 28: Chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939­1945) kết thúc bằng sự kiện lịch sử nào sau đây? A. Nhật đầu hàng Đồng minh. B. Đức đánh bại nước Pháp. C. Liên Xô tuyên chiến với Nhật. D. Đức đầu hàng Đồng minh. Câu 29: Trong giai đoạn 1946­1954, quân dân ta đã làm phá sản kế hoạch Rơ­ve của Pháp bằng   thắng lợi nào? A. Chiến thắng Biên giới 1950. B. Chiến thắng Thượng Lào 1954. C. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954. D. Chiến thắng Việt Bắc 1947. Câu 30: Nhận xét nào dưới đây là KHÔNG đúng về  cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945  ở  Việt Nam? A. Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp. B. Diễn ra trong điều kiện trống vắng về quyền lực. C. Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo. D. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình. Câu 31: Luận cương chính trị tháng 10­1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định giai  cấp nào nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam? A. Tiểu tư sản. B. Nông dân. C. Tư sản. D. Công nhân. Câu 32: Trong giai đoạn 1945­1950, Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế bởi vì A. cần phải cải thiện đời sống cho nhân dân. B. nền kinh tế lạc hậu, lại bị Tây Âu cạnh tranh. C. kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề. D. được sự giúp đỡ của các nước ở Đông Âu. Câu 33:  Để  khắc phục khó khăn về  tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng và  Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã phát động nhân dân A. tổ chức “ngày đồng tâm”. B. lập hũ gạo cứu đói. C. xây dựng “quỹ độc lập”. D. thực hiện tăng gia sản xuất. Câu 34: Giặc ngoại xâm là khó khăn hàng đầu của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945   bởi vì A. đây là những thế lực đông và mạnh, lại được Mĩ hậu thuẫn. B. đe dọa trực tiếp nền độc lập mà nhân dân ta vừa giành được. C. chúng vào nước ta với danh nghĩa giải giáp quân Nhật. D. chúng câu kết với bọn nội phản để phá hoại cách mạng nước ta. Câu 35: Với sự viện trợ của Mĩ, đến năm 1950, nền kinh tế của các nước Tây Âu A. phát triển nhanh chóng. B. cơ bản có sự tăng trưởng. C. cơ bản được phục hồi. D. phát triển chậm chạp. Câu 36: Ngày 15 ­ 8 ­ 1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện đã tác động như  thế nào đến cách mạng Việt Nam? A. Chứng tỏ kẻ thù của nhân dân ta bắt đầu suy yếu. B. Thời cơ để nhân dân ta giành chính quyền đã xuất hiện. C. Thời cơ để nhân dân ta giành chính quyền đã chín muồi. D. Pháp có điều kiện quay trở lại xâm lược nước ta. Câu 37:  Nội dung nào dưới đây là sự  tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp   (1946­1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?                                                Trang 4/5 ­ Mã đề thi 306
  5. A. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình. B. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp. C. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa. D. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. Câu 38:  Cuộc Duy tân Minh Trị   ở  Nhật Bản cuối thế  kỉ  XIX có ý nghĩa như  một cuộc cách   mạng A. văn hóa B. tư sản. C. vô sản. D. giải phóng. Câu 39:  Thực tiễn cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản giai đoạn từ  2­9­1945 đến   trước ngày 19­12­1946 đã để lại cho Đảng ta bài học kinh nghiệm quý báu đó là A. chớp đúng thời cơ, kiên quyết trấn áp kẻ thù để ngăn chặn âm mưu của chúng. B. sử dụng đồng thời biện pháp quân sự và ngoại giao nhưng ngoại giao là chính. C. lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù để phân hóa và làm suy yếu chúng. D. kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến, nhưng chủ yếu là chống đế quốc. Câu 40: Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là A. hướng mạnh về Đông Nam Á. B. liên minh chặt chẽ với Mĩ. C. hướng về các nước Đông Bắc Á. D. cải thiện quan hệ với Liên Xô. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ ­­­­­­­­­­­ HẾT ­­­­­­­­­­                                                Trang 5/5 ­ Mã đề thi 306
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2