intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Lịch sử: Quá trình hình thành, phát triển và tác động xã hội của trào lưu Tôn giáo mới ở Nhật Bản từ sau Chiến tranh Thế giới II tới năm 2018

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:244

49
lượt xem
10
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ nguyên nhân hình thành, vận động và phát triển cũng như đặc điểm của trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II, trên cơ sở đánh giá những tác động của nó đối với xã hội Nhật Bản. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Lịch sử: Quá trình hình thành, phát triển và tác động xã hội của trào lưu Tôn giáo mới ở Nhật Bản từ sau Chiến tranh Thế giới II tới năm 2018

  1. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ======================== NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG TRANG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI CỦA TRÀO LƯU TÔN GIÁO MỚI Ở NHẬT BẢN TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II TỚI NĂM 2018 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2020
  2. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ======================== NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG TRANG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI CỦA TRÀO LƯU TÔN GIÁO MỚI Ở NHẬT BẢN TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II TỚI NĂM 2018 Ngành: Lịch sử Thế giới Mã số : 92 29 011 Người hướng dẫn khoa học: 1.PGS. TS. Phạm Hồng Thái 2.PGS.TS. Võ Kim Cương HÀ NỘI - 2020
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Hồng Thái và PGS.TS Võ Kim Cương. Các số liệu trong luận án là trung thực, chính xác, đảm bảo tính khách quan khoa học và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Hà Nội,ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Ngọc Phương Trang
  4. MỤC LỤC MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 5 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 5 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án............................................. 7 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án ............................................. 8 5. Đóng góp mới về khoa học của luận án ..................................................... 10 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án .................................................... 10 7. Cấu trúc của luận án.................................................................................... 11 Chương 4: Đặc điểm và tác động xã hội của trào lưu tôn giáo mới này là gì ? ở Việt Nam tình hình tôn giáo mới như thế nào ? từ thực tiễn ở Nhật Bản có thể rút ra liên hệ gì cho Việt Nam ? ................................................................ 12 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ...................... 13 1.1. Các công trình nghiên cứu về tôn giáo mới ở Nhật Bản ...................... 13 1.1.1. Các công trình nghiên cứu về tôn giáo truyền thống ................... 13 1.2. Các công trình nghiên cứu về tác động của tôn giáo mới ở Nhật Bản 21 1.2.1. Các công trình đánh giá tác động của tôn giáo mới tới đời sống chính trị- xã hội Nhật Bản ...................................................................... 21 1.2.2. Các công trình đánh giá tác động của tôn giáo mới tới chính sách của Chính phủ Nhật Bản ......................................................................... 27 1.3. Những kết quả đã đạt được và vấn đề cần nghiên cứu ....................... 29 1.3.1. Những kết quả đã đạt được ........................................................... 29 1.3.2. Những vấn đề chưa được làm rõ................................................... 30 1.3.3. Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu ................................ 30 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU TRÀO LƯU TÔN GIÁO MỚI Ở NHẬT BẢN TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II TỚI NĂM 2018 ...................................................... 32 1
  5. 2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 32 2.1.1. Khái niệm tôn giáo ........................................................................ 32 2.1.2. Khái niệm tôn giáo mới và trào lưu tôn giáo mới ........................ 36 2.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................. 46 2.2.1. Bối cảnh quốc tế ............................................................................ 46 2.2.2. Bối cảnh trong nước .......................................................................... 51 Thứ ba là sự phát triển nhanh chóng của quá trình đô thị hoá .............. 58 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ........................................................................... 62 CHƯƠNG 3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRÀO LƯU TÔN GIÁO MỚI Ở NHẬT BẢN TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II TỚI NĂM 2018 ...................................................................... 63 3.1.1. Khái quát quá trình hình thành, phát triển của trào lưu tôn giáo mới từ sau Chiến tranh Thế giới II tới năm 1970 ................................... 64 3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của một số tổ chức tôn giáo mới nổi bật giai đoạn từ sau Chiến tranh Thế giới thứ II tới năm 1970 68 3.2. Giai đoạn năm 1971 tới năm 1995 ....................................................... 80 3.2.1. Khái quát quá trình phát triển của trào lưu tôn giáo mới từ năm 1971 tới năm 1995................................................................................... 80 3.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của một số tổ chức tôn giáo mới nổi bật giai đoạn từ 1971 đến năm 1995 ........................................ 84 3.3. Giai đoạn từ năm 1996 tới năm 2018................................................... 98 3.3.1. Khái quát quá trình phát triển của trào lưu tôn giáo mới từ năm 1996 tới năm 2018................................................................................... 98 3.3.2. Quá trình hình thành và phát triển của một số tổ chức tôn giáo mới nổi bật giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2018 ............................... 103 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ......................................................................... 116 CHƯƠNG 4. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI CỦA TRÀO LƯU 2
  6. TÔN GIÁO MỚI Ở NHẬT BẢN ............................................................... 118 4.1. Đặc điểm chung của các tôn giáo mới ở Nhật Bản từ sau Chiến tranh Thế giới II tới năm 2018 .................................................................................... 118 4.1.1. Tính ma thuật – bí ẩn .................................................................. 118 4.1.2. Tính hỗn hợp ............................................................................... 119 4.1.3. Tính hiện thế ................................................................................ 120 4.1.4. Tính thế tục .................................................................................. 121 4.1.5. Phụ nữ giữ vai trò nổi bật ........................................................... 124 4.1.6. Nỗ lực vươn tầm ảnh hưởng quốc tế ........................................... 124 4.1.7. Kiến trúc cơ sở thờ tự mang tính hiện đại và sáng tạo ............... 125 4.2. Đánh giá tác động của trào lưu tôn giáo mới đối với xã hội Nhật Bản giai đoạn từ sau Chiến tranh Thế giới II tới năm 2018 ............................. 126 4.2.1. Tác động tích cực ........................................................................ 127 4.2.2. Tác động tiêu cực ........................................................................ 133 4.3. Tác động của trào lưu tôn giáo mới tới việc điều chỉnh Chính sách tôn giáo của Chính phủ Nhật Bản ......................................................... 137 4.4. Một số liên hệ với Việt Nam .............................................................. 142 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 ......................................................................... 152 KẾT LUẬN .................................................................................................. 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .......................... 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 157 PHỤ LỤC ..................................................................................................... 169 3
  7. DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Số liệu của Viện Quốc lập Nghiên cứu Vấn đề Con người- Bảo hiểm Xã hội Nhật Bản công bố năm 2012 .............................................................................101 4
  8. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cụm từ “tôn giáo mới” xuất hiện từ nửa cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ở nhiều nước trên thế giới để chỉ các hiện tương hay các nhóm tín ngưỡng tôn giáo có nguồn góc hiện đại nhưng lại nằm ngoại vi với văn hóa tôn giáo truyền thống đang có vị trí thống trị. Xung quanh thuật ngữ này, các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu của mỗi quốc gia lại có cách tiếp cận khác nhau. Ở Việt Nam, hiện tượng đó thường được các nhà quản lý gọi bằng từ “đạo lạ”, còn các nhà nghiên cứu thì gọi là “hiện tượng tôn giáo mới”. Ở Pháp, hiện tượng trên thường được gọi là “nhóm tôn giáo thiểu số”, “nhóm tôn giáo bên lề”, ở Trung Quốc thì các hiện tượng này thường bị coi là “tà đạo”, “ngoại đạo”.. Tại Nhật Bản, tuy có nhiều quan điểm khác nhau về thế nào là một “tôn giáo mới”, song sự phát triển mạnh mẽ của các hiện tượng thuộc loại này từ sau Chiến tranh Thế giới II ở quốc gia này là không thể phủ nhận. Giáo sư Sueki Fumihiko - nhà nghiên cứu tôn giáo nổi tiếng ở Nhật Bản - đã miêu tả thời kỳ này là “Thời khắc bung nở của các vị thần”. Nhiều tôn giáo mới được hình thành trước Chiến tranh đã tranh thủ đẩy mạnh trở lại các hoạt động của mình, bên cạnh những tôn giáo mới đang xuất hiện “như nấm sau mưa”. Giới nghiên cứu Nhật Bản và quốc tế đã bắt đầu sử dụng thuật ngữ “trào lưu tôn giáo mới” khi đề cập đến hiện tượng này với ý nghĩa thực hành tôn giáo mới đã trở thành một xu hướng lôi cuốn nhiều người tham gia, có tác động rõ rệt tới đời sống tinh thần của đông đảo người dân trong xã hội. Mặc dù cho đến nay, trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản đã trải qua quá trình phát triển với các giai đoạn khác nhau, có những mặt tích cực nhất định trong một số hoạt động xã hội, như hoạt động vì hòa bình, bảo vệ môi trường, thiện nguyện.., song nó cũng gây lên không ít những tác động tiêu cực. Việc xuất hiện ồ ạt của các tổ chức tôn giáo mới, sự tham gia của một số tổ chức tôn giáo mới vào đời sống chính trị, kinh tế, thậm chí có những giáo phái đã chủ trương và thực hiện khủng bố bạo lực... đã tạo nên những vấn đề xã hội rất phức tạp, đe dọa nghiêm trọng đến an 5
  9. ninh ở Nhật Bản trong những năm cuối thế kỷ XX. Trên thực tế, Chính phủ Nhật Bản đã nỗ lực và đạt hiệu quả đáng kể trong việc tìm ra những giải pháp kịp thời trong lĩnh vực quản lí tôn giáo, vừa đảm bảo nguyên tắc tự do tôn giáo, vừa duy trì những sinh hoạt tôn giáo trong khuôn khổ của luật pháp. Tuy sự phát triển của các tôn giáo mới ở Nhật Bản đã vào giai đoạn ổn định, nhưng việc nghiên cứu quá trình phát sinh, phát triển và đánh giá tác động xã hội của nó từ phương diện nghiên cứu lịch sử là rất cần thiết cả về lí luận và thực tiễn để thấu hiểu một cách toàn diện và có thái độ ứng xử với nó một cách thích hợp. Không những thế, điều này lại càng trở nên quan trọng trong bối cảnh xã hội Việt Nam đang trong quá trình đổi mới. Sự phát triển của kinh tế thị trường, sự hội nhập quốc tế sâu rộng, quá trình đô thị hóa và sự dịch chuyển dân số từ nông thôn ra thành thị,…đã dẫn đến nhiều biến đổi to lớn về mọi mặt đời sống xã hội, trong đó có đời sống tín ngưỡng, tôn giáo. Bên cạnh sự phục hưng của các tôn giáo truyền thống như Phật giáo, Công giáo, Đạo Mẫu …không ít tổ chức tín ngưỡng tôn giáo mới đã xuất hiện và ngày càng có tính phức tạp với những tác động xã hội đa chiều, đặt ra nhiều thách thức trong việc nghiên cứu, đánh giá; gây trở ngại cho công tác quản lí của Nhà nước. Cụ thể, từ thập niên 90 của thế kỷ XX tới nay ở Việt Nam đã xuất hiện hàng chục hiện tượng “đạo lạ”. Những hiện tượng này đều chưa được thừa nhận tính hợp pháp cả về tổ chức và hoạt động, một số hiện tượng còn gây nên những hệ lụy tiêu cực về kinh tế- xã hội- chính trị. Ví dụ như Hội Thánh Đức Chúa Trời, tuy khởi nguồn từ một tổ chức tôn giáo mới của Hàn Quốc, song khi sang tới Việt Nam đã biến tướng thành một loại tà đạo, đi ngược lại phong tục tập quán lâu đời của người dân. Tháng 8-2019, vụ việc một nhóm người tu tập một giáo phái lạ ở Bình Dương, do những mâu thuẫn trong quá trình tu tập đã hạ sát nhau, gây rung động dư luận. Với một đất nước hơn 90 triệu dân có đời sống tín ngưỡng tôn giáo rất phong phú và phức tạp, việc nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển cũng như tác động xã hội của tôn giáo mới của Nhật Bản chắc chắn sẽ đem lại cho chúng ta cơ sở lí luận và thực tiễn để nhìn nhận, đánh giá hiện tượng các tôn giáo mới một cách đầy đủ hơn. Tác giả rất mong muốn được đóng góp vào công cuộc nghiên cứu tôn giáo mới Nhật Bản 6
  10. nói riêng và tôn giáo mới nói chung trên thế giới. Trong một thế giới phát triển nhanh như vũ bão về công nghệ, những khó khăn và mâu thuẫn mới cũng phát sinh, khiến con người luôn phải tìm cách thích nghi nhanh chóng. Những sức ép trong một xã hội hiện đại dễ dẫn con người tới với tôn giáo, tín ngưỡng. Tôn giáo mới là hình thái tôn giáo xuất hiện đáp ứng những nhu cầu về tinh thần cần thiết cho nhân dân trong bối cảnh xã hội nhiều biến động, và có những tác động tích cực tới đời sống xã hội, song cũng không thể tránh khỏi những tác động tiêu cực. Với ý nghĩa như vậy, cùng với sự lôi cuốn của đối tượng đối với quá trình nghiên cứu về Nhật Bản, tôi đã chọn đề tài: “Quá trình hình thành, phát triển và tác động xã hội của trào lưu Tôn giáo mới ở Nhật Bản từ sau Chiến tranh Thế giới II tới năm 2018” làm đề tài cho luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Thế giới của mình. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.1. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ nguyên nhân hình thành, vận động và phát triển cũng như đặc điểm của trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II, trên cơ sở đánh giá những tác động của nó đối với xã hội Nhật Bản. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được các mục đích trên, luận án phải giải quyết các nhiệm vụ sau: Thứ nhất, làm rõ những vấn đề lí luận và thực tiễn với tư cách cơ sở để nghiên cứu trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản từ sau Chiến tranh Thế giới II đến nay. Cụ thể là cần làm rõ các khái niệm liện quan; phân tích bối cảnh xã hội, nhất là các nhân tố tác động đến sự hình thành và phát triển của trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản từ sau Chiến tranh Thế giới II đến năm 2018 . Thứ hai, phân tích sự hình thành và phát triển của trào lưu tôn giáo mới tại Nhật Bản qua các giai đoạn lịch sử từ sau Chiến tranh Thế giới II đến năm 2018. Thứ ba, đánh giá đặc điểm, vai trò, sự tác động xã hội của trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản từ sau Chiến tranh Thế giới II đến năm 2018 . 7
  11. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án Luận án nghiên cứu trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản từ sau Chiến tranh Thế giới II tới năm 2018, tập trung vào các tổ chức tôn giáo mới điển hình và tác động xã hội của trào lưu này. 3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án - Về không gian: luận án đi sâu phân tích về trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản. - Về thời gian: luận án tập trung vào sự hình thành và phát triển của trào lưu tôn giáo mới từ sau Chiến tranh Thế giới II tới năm 2018. Luận án dừng nghiên cứu đối tượng ở năm 2018 là xuất phát từ điều kiện thời gian thu thập tài liệu nghiên cứu thực hiện cho luận án, ngoại trừ một số số liệu của Niên giám tôn giáo Nhật Bản năm 2019 đã được sử dụng để tăng thêm tính cập nhập. Bên cạnh đó, để giúp làm rõ các vấn đề của trào lưu tôn giáo mới có liên quan, luận án còn nghiên cứu sự phát triển của các tôn giáo mới đã hình thành trước đó, song chưa có cơ hội phát triển mạnh mẽ. 4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án 4.1. Cơ sở lý luận của luận án Dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin, nhất là Chủ nghĩ duy vật lịch sử, quan điểm của Chủ nghĩa Mác- Lê nin và của Đảng Cộng sản Việt Nam về tôn giáo. 4.2. Phương pháp nghiên cứu của luận án Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp nghiên cứu lịch sử và phương pháp logic nhằm tái hiện một cách khách quan và khoa học về trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II. Ngoài ra luận án còn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh. Cụ thể: + Phương pháp lịch sử: Dựa trên các nguồn tài liệu, văn bản sử liệu về các tổ chức tôn giáo mới, các số liệu thống kê hằng năm của Niên giám Tôn giáo Nhật Bản, sắp xếp hệ thống lại để làm rõ nguyên nhân hình thành và phát triển của trào 8
  12. lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II với việc phân chia thành các thời kỳ cụ thể. Tác giả xem xét và trình bày quá trình phát triển của trào lưu theo một trình tự liên tục, xem xét mối liên hệ của chúng, từ thời kỳ trước biến đổi dần dần sang thời kỳ sau; làm rõ điều kiện phát sinh, phát triển và biểu hiện của từng thời kỳ. Để đáp ứng yêu cầu nói trên, Luận án sử dụng phương pháp lịch đại, phương pháp đồng đại và phương pháp phân kỳ. + Phương pháp logic: Nghiên cứu tổng quát quá trình phát triển của các tôn giáo mới, từ đó rút ra các quy luật chung nhất, để làm rõ những đặc trưng của trào lưu tôn giáo này. + Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích nghiên cứu các tài liệu, sử liệu khác nhau. Trên cơ sở đó, tổng hợp lại, liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống hoàn chỉnh về quá trình phát triển của trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II. + Phương pháp so sánh: So sánh để tìm ra điểm chung giữa các tổ chức tôn giáo mới, ví dụ như tôn giáo mới có giáo lý theo hệ Thần đạo, theo hệ Phật giáo hay Kito giáo, cách thu hút tín đồ của mỗi tổ chức..từ đó rút ra kết luận về các đặc trưng chung của tôn giáo mới. Đồng thời cũng tìm ra điểm khác biệt giữa các tổ chức này, để làm rõ những đặc điểm khác nhau theo từng giai đoạn của quá trình phát triển của trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II. + Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Trong luận án, phương pháp nghiên cứu trường hợp được sử dụng nhằm làm rõ quá trình phát triển của từng giai đoạn trong trào lưu tôn giáo mới. Do có rất nhiều tổ chức tôn giáo mới nổi bật nên tác giả chỉ chọn một số tổ chức tiêu biểu theo hai tiêu chí: thứ nhất là có số lượng lớn về mặt tín đồ, trong những tổ chức lớn đó thì lựa chọn những tổ chức có giáo lý khác nhau về mặt nền tảng, để thể hiện được sự đa dạng (nên tác giả chọn cả tổ chức có nền tảng giáo lý là các tôn giáo truyền thống và tổ chức có giáo lý mới- tuy có chịu ảnh hưởng của một số tôn giáo truyền thống nhưng đã sáng tạo nên giáo lý riêng biệt của mình); thứ hai là có phương thức hoạt động hiệu quả trong giai đoạn đó (không dựa vào việc tổ chức đó có nhất thiết ra đời trong giai đoạn đó hay 9
  13. không, có thể ra đời trong giai đoạn đó hoặc đã có từ giai đoạn trước), qua đó làm rõ sự biến chuyển trong bối cảnh xã hội từng giai đoạn đã tác động tới trào lưu tôn giáo mới, cho thấy các tổ chức đã vận dụng những thuận lợi khách quan để đạt được hiệu quả. + Ngoài các phương pháp nêu trên, tác giả luận án còn tiến hành nghiên cứu thực địa ở Nhật Bản. Cụ thể, tác giả đã có dịp gặp gỡ, trao đổi ý kiến với các chuyên gia trong lĩnh vực tôn giáo của Nhật Bản như giáo sư Inoue Nobutaka (Đại học Kokugaku-in), giáo sư Tsushima Michihito (Đại học Kansai Gakuin), giáo sư Sawai Yoshitsugu (Đại học Tenri). Tác giả cũng tham dự một số buổi hành lễ của giáo phái Omoto (trụ sở ở Ayabe, Kyoto), giáo phái Tenri (trụ sở ở Tenri, Nara), tổ chức Phật giáo mới Shinnyo-en (trụ sở ở Tachikawa,Tokyo), tổ chức Phật giáo mới Rissho Koseikai (trụ sở ở Suginami, Tokyo), tổ chức Phật giáo mới Reiyukai (trụ sở ở Minato, Tokyo), gặp gỡ và nói chuyện với một số tín đồ của các tổ chức này. Tác giả còn được tham quan thực địa cơ sở vật chất của các tổ chức tôn giáo mới nói trên, cùng với cơ sở của tổ chức Phật giáo mới Soka Gakkai, giáo phái Kofuku no Kagaku. Những kinh nghiệm quý báu trên đã giúp tác giả hình dung rõ hơn về quy mô cũng như sự phát triển của trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản. 5. Đóng góp mới về khoa học của luận án - Phân tích và trình bày một cách có hệ thống quá trình hình thành, phát triển của trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản từ sau Chiến tranh Thế giới II cho đến năm 2018 cũng như rút ra các đặc điểm của trào lưu này. - Đánh giá tác động của trào lưu tôn giáo mới tới xã hội Nhật Bản cả mặt tích cực và mặt tiêu cực. - Luận án bổ sung vào nguồn tư liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành lịch sử thế giới, chuyên ngành Nhật Bản học, chuyên ngành tôn giáo học ở Việt Nam. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 6.1. Ý nghĩa lý luận Luận án góp phần làm rõ một số vấn đề về lý luận trong nghiên cứu tôn giáo 10
  14. Nhật Bản nói chung và nghiên cứu tôn giáo mới Nhật Bản nói riêng. Đó là góp phần về làm rõ các khái niệm về tôn giáo mới, tổ chức tôn giáo mới, trào lưu tôn giáo mới, đặc điểm của trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Luận án hệ thống lại về quá trình hình thành, phát triển, các đặc điểm cũng như tác động xã hội của trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II. Luận án cung cấp tài liệu về tôn giáo mới ở Nhật Bản hiện nay cho công tác nghiên cứu và giảng dạy trong chuyên ngành lịch sử tôn giáo, chuyên ngành Nhật Bản học. Luận án gợi mở một cách tiếp cận trong nghiên cứu về các hiện tượng tôn giáo mới ở Việt Nam, cần nghiên cứu về bối cảnh xã hội dẫn tới sự ra đời của một hiện tượng tôn giáo, sau đó đánh giá quá trình phát triển cũng như tác động tiêu cực cũng như tích cực của nó, từ đó rút ra liên hệ cũng như có cách thức quản lý đời sống tôn giáo cho hợp lý. 7. Cấu trúc của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án cấu trúc thành bốn chương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản từ sau Chiến tranh Thế giới II tới năm 2018 Chương 3: Quá trình hình thành và phát triển của trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản từ sau Chiến tranh Thế giới II tới năm 2018 Chương 4: Đặc điểm và tác động xã hội của trào lưu tôn giáo mới ở Nhật Bản. Câu hỏi nghiên cứu của từng chương : Chương 1: Tại sao phải chọn đề tài luận án này ? luận án có đóng góp khoa học gì ? tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ở nước ngoài ? Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của sự hình thành của trào lưu tôn giáo mới này là gì ? Chương 3: Quá trình hình thành và phát triển của trào lưu tôn giáo mới này như thế nào ? trào lưu này có mấy thời kỳ ? đặc điểm của từng thời kỳ là gì ? 11
  15. Chương 4: Đặc điểm và tác động xã hội của trào lưu tôn giáo mới này là gì ? ở Việt Nam tình hình tôn giáo mới như thế nào ? từ thực tiễn ở Nhật Bản có thể rút ra liên hệ gì cho Việt Nam ? 12
  16. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1. Các công trình nghiên cứu về tôn giáo mới ở Nhật Bản 1.1.1. Các công trình nghiên cứu về tôn giáo truyền thống Trong số các công trình nghiên cứu về tôn giáo truyền thống Nhật Bản xuất bản trong nước bằng tiếng Việt, trước hết phải kể đến các công trình nghiên cứu về Phật giáo. Đó là các công trình như:cuốn Lịch sử Phật giáo Nhật Bản (NXB Tôn giáo, HN, 2002) của tác giả Giác Dũng, cuốn Ảnh hưởng của Phật giáo đối với đời sống tinh thần ở xã hội Nhật Bản (NXB Chính trị Quốc gia, HN, 2011) của tác giả Nguyễn Thị Thúy Anh, Luận án tiến sĩ Sử học Phật giáo trong đời sống chính tri, văn hóa- xã hội Nhật Bản (thế kỷ VI- thế kỷ XIX) (bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận án tiến sĩ khoa Lịch Sử, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2012) của Trần Nam Trung. Phật giáo là một trong những tôn giáo truyền thống có số lượng tín đồ khá đông đảo ở Nhật Bản, ảnh hưởng của Phật giáo trong đời sống người dân Nhật khá rõ nét, thời điểm diễn ra lễ Obon, một lễ hội bắt nguồn từ Phật giáo (giống như lễ Vu Lan ở nước ta) được coi là một trong ba dịp nghỉ lễ quốc gia quan trọng của Nhật trong năm. Thông qua việc tiếp nhận Phật giáo, Nhật Bản- một đảo quốc- đã kết nối được với nền văn minh Trung Hoa và Ấn Độ, tạo nền tảng xây dựng nên văn hóa Nhật Bản đặc sắc cho tới ngày nay. Phật giáo có dấu ấn trong mọi lĩnh vực như nghệ thuật, phong tục tập quán, giáo dục, văn học, thậm chí cả chính trị. Các công trình trên đã góp phần giúp người đọc hiểu sâu hơn về lịch sử Phật giáo ở Nhật Bản, cũng như những dấu ấn trong mọi lĩnh vực đời sống của tôn giáo này. Nghiên cứu về Thần đạo – một tín ngưỡng truyền thống vốn có của người Nhật cũng là mảng xuất hiện khá nhiều nghiên cứu đáng chú ý. Trước hết phải kể đến cuốn Tư tưởng Thần đạo và xã hội Nhật Bản cận- hiện đại (NXB Khoa học Xã hội, HN, 2008) của tác giả Phạm Hồng Thái. Khác với Phật giáo là tôn giáo có nguồn gốc từ nước ngoài, đã dần hòa nhập đề phù hợp với văn hóa Nhật Bản, Thần đạo là tôn giáo ra đời và phát triển rất lâu ở Nhật Bản, ăn sâu vào tiềm thức cũng 13
  17. như trái tim của người dân. Thần đạo có mối quan hệ rất mật thiết với địa lý và lịch sử của Nhật Bản, chính vì vậy nó có nhiều điểm tương đồng với tính cách của người Nhật. Với việc trình bày cụ thể về các loại hình Thần đạo và quá trình phát triển của tín ngưỡng bản địa mang đậm sắc thái Nhật Bản đem lại cơ sở quan trọng cho việc phân tích, đánh giá quá trình hình thành và phát triển của các trào lưu tôn giáo mới trong thời kỳ cận đại của Nhật Bản. Bài viết của tác giả Nguyễn Kim Lai (2005) nhan đề Về sự hòa hợp giữa Thần đạo và đạo Phật ở Nhật Bản, tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 2(56)/2005, phân tích về hiện tượng “Thần Phật tập hợp” của Nhật Bản. Trước khi Phật giáo du nhập vào Nhật Bản thì nơi đây đã hình thành tín ngưỡng thờ Thần, gọi là Kami và mỗi Kami đại diện cho một sức mạnh trong tự nhiên. Tuy nhiên tín ngưỡng thờ Thần này (gọi là Shinto, tức Thần Đạo – 神道) thường quan tâm tới cuộc sống nơi trần thế mà ít quan tâm tới cuộc sống sau khi chết. Vì vậy khi Phật giáo vào Nhật vào thế kỷ thứ VI sau Công nguyên, với lý giải về cuộc sống sau khi chết, đã được đón nhận và dần có sức ảnh hưởng. Thế kỷ VIII tức thời kỳ Nara (710-794) xuất hiện thuyết “ Ngự pháp thiện Thần”. Thuyết cho rằng Thần chính là Hộ pháp của Phật, có sứ mệnh bảo vệ cho Phật, Thần và Phật chính là một, Thần là Phật và Phật là Thần. Chính vì vậy thờ cúng cả Thần và Phật không hề có sự mâu thuẫn nào hết. Cùng tác giả Nguyễn Kim Lai có bài viết Thần đạo Nhật Bản và tín ngưỡng dân gian Việt Nam - Những nét tương đồng và khác biệt, Tạp chí Triết học, số 8 (171)/2005. Bài viết phân tích đối với Nhật Bản, Thần đạo là một tôn giáo giữ vị trí độc tôn và có ảnh hưởng lớn trong đời sống tâm linh của người dân, còn tín ngưỡng dân gian Việt Nam phản ánh đặc trưng của nền văn minh lúa nước. Thần đạo Nhật Bản và tín ngưỡng dân gian Việt Nam có những nét tương đồng, đều bắt nguồn văn hoá phương Đông, nền tảng của sự tương đồng văn hoá của hai dân tộc là kinh tế nông nghiệp. Song giữa Thần đạo Nhật Bản và tín ngưỡng dân gian Việt Nam có những nét khác biệt, tín ngưỡng của người Việt mang tính dân gian và chưa trở thành một tôn giáo; còn ở Nhật Bản thì Thần đạo trở thành một tôn giáo chính thống, sự khác biệt này tạo nên nét độc đáo của Thần đạo Nhật Bản và bản sắc riêng tín ngưỡng dân gian Việt Nam. Như vậy, tuy vấn đề tôn 14
  18. giáo mới của Nhật Bản không được đề cập trực tiếp ở đây, nhưng các công trình này đã cung cấp những kiến thức phong phú về quá trình phát triển và ảnh hưởng xã hội của các tôn giáo truyền thống như Phật giáo, Thần đạo ở Nhật Bản, giúp có được cái nhìn tổng thể và sâu sắc hơn về vấn đề mà đề tài đặt ra. Về tài liệu của tác giả nước ngoài, có thể kể tới bài viết Tôn giáo Nhật Bản trích dịch từ cuốn “Tôn giáo Nhật Bản”, công trình nghiên cứu của Cục Văn hóa Nhật Bản (tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo, số 1/1999), bài viết đề cập tới một số tổ chức tôn giáo mới nổi bật ở Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II, tuy chủ yếu vẫn là phân tích và giới thiệu các tôn giáo truyền thống của Nhật như Thần đạo, Phật giáo và Kito giáo. Ngoài ra có các cuốn sách như Nghiên cứu tôn giáo Nhật Bản của Joseph M.Kitagawa (Nxb Khoa học Xã hội, HN, 2002); Tôn giáo Nhật Bản của Murakami Shigeyoshi (Nxb Tôn giáo, HN, 2005); Lịch sử tôn giáo Nhật Bản của Sueki Fumihiko (Nxb Thế giới, HN, 2011). Những công trình trên đây hàm chứa nhiều tư liệu giá trị và đánh giá của các học giả Nhật Bản về toàn cảnh tôn giáo Nhật Bản nói chung, trong đó bao gồm tình hình tôn giáo từ sau Chiến tranh Thế giới II đến nay, đặc biệt không thể không nhắc tới tôn giáo mới, cũng như những tổ chức tôn giáo mới tiêu biểu, như Soka Gakkai, Tenrikyo, Omoto, giáo phái Chân lý Aum…Tuy vậy, do chủ đề về tôn giáo Nhật Bản khá bao quát, nên tôn giáo mới ở Nhật Bản, dù được đề cập tới, cũng chỉ đóng vai trò là một phần trong khi các tác giả đề cập đến tiến trình phát triển của lịch sử tôn giáo Nhật Bản. 1.1.2. Các công trình nghiên cứu về tôn giáo mới Trong phạm vi các công trình nghiên cứu xuất bản bằng tiếng Việt đi sâu vào phân tích một tổ chức tôn giáo mới tiêu biểu ở Nhật Bản, có thể kể đến bài viết Vấn đề tham chính của giáo phái Soka Gakkai (Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 7/2013) của tác giả Dương Kim Oanh. Soka Gakkai là một tổ chức Phật giáo mới theo hệ Pháp Hoa, có số lượng tín đồ ở trong và ngoài Nhật Bản khá đông đảo. Ảnh hưởng của Soka Gakkai tới chính trị thể hiện qua việc Komeito (Công Minh đảng- được thành lập vào 1964 như một nhánh khác của Soka Gakkai, tuy nhiên sau đó đã tuyên bố ly khai trên danh nghĩa) giành được số phiếu ủng hộ lớn. Komeito nhấn 15
  19. mạnh đến các giá trị truyền thống của Nhật Bản và đã thu hút được sự chú ý của thành phần dân nghèo thành thị cũng như nông thôn đặc biệt là với phụ nữ. Trong cuộc bầu cử nghị viện năm 2003 và 2004, đảng giành được kết quả tốt nhờ lượng phiếu bầu lớn từ Soka Gakkai. Với tư cách là một đối tác liên minh với Đảng Dân chủ Tự do, Komeito hiện đang dần trở thành một đảng phái chính trị lớn ở Nhật Bản. Trường hợp Soka Gakkai cho thấy sự ảnh hưởng không chỉ tới đời sống xã hội mà còn dần có vai trò trong chính trường của tôn giáo mới ở Nhật, mặc dù theo nguyên tắc “Chính giáo phân ly” được ban hành năm 1947, tôn giáo không được tham gia vào đời sống chính trị. Về luận văn thạc sĩ, có thể kể tới luận văn của Trần Thị Dung với đề tài Phong trào tôn giáo mới ở Nhật Bản, chuyên ngành Châu Á học, bảo vệ tháng 4/2015, Trường Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc Gia Tp.Hồ Chí Minh. Luận văn đã phân tích những nguyên nhân hình thành nên sự phát triển mạnh mẽ của hiện tượng tôn giáo mới sau Chiến tranh Thế giới II ở Nhật Bản, đổng thời nêu lên các tôn giáo mới tiêu biểu như Omoto, giáo phái Chân lý Aum...Tuy nhiên luận văn đi vào nghiên cứu các trường hợp tiêu biểu chứ không đi theo về quá trình phát triển theo dòng thời gian của hiện tượng này . Do ảnh hưởng xã hội mang tính tiêu cực, mang tính cảnh báo về nguy cơ từ các loại hình tôn giáo mới trên phạm vi toàn thế giới của giáo phái Chân lý Aum, nên có một số bài viết về tổ chức này được dịch ra ở Việt Nam, như bài viết Tôn giáo ra tòa, sự kết thúc của giáo phái Aum cùa tác giả D.W.Brakett (Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo, số 5/2001) đề cập tới sự kết thúc của giáo phái này khi cảnh sát bắt giữ Asahara- giáo chủ của Aum sau vụ tấn công bằng khí độc Sarin vào năm 1995, cũng như những câu hỏi ám ảnh người dân Nhật Bản “Tại sao tai họa này lại xảy ra? Làm sao có thể ngăn cản nó không trở lại?”, từ đó những yêu cầu cấp thiết trong việc sửa đổi Luật pháp nhân Tôn giáo được đặt ra và dẫn tới việc Luật này được sửa đổi cuối năm 1995 nhằm ngăn chặn những ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động tôn giáo tới an ninh- trật tự xã hội. Tiếp theo là bài viết Tâm lý học xã hội về “kiểm soát tinh thần bởi giáo phái” của Nishida Kimiaki trong cuốn “Ứng dụng tâm lý học tại Nhật Bản” (đồng chủ biên: Vũ Dũng – Phan Thị Mai Hương – Ito 16
  20. Tetsuji – Yamamoto Toshiya, Nxb Từ điển Bách Khoa, HN, 2005) phân tích sự mê hoặc của tôn giáo, cụ thể hơn là một số tôn giáo mới như giáo phái Chân lý Aum đối với tín đồ dưới góc độ tâm lý học; ngoài ra có bài viết Aum Shinrikyo- giáo phái “Chân lý tối thượng” trong cuốn “Những hội kín tàn bạo nhất lịch sử” của Shelley Klein (Nxb Công An Nhân Dân, HN, 2010) phân tích các thủ đoạn lừa bịp để lôi kéo tín đồ, những âm mưu mà giáo phái này ấp ủ nhằm gia tăng thanh thế về mặt chính trị, sự bất lực của cơ quan công quyền trước những vụ việc phạm pháp của chúng, dẫn đến vụ tấn công bằng khí độc Sarin ở hệ thống tàu điện ngầm Tokyo làm hàng nghìn người thương vong, tới lúc này giáo phái này mới thực sự phải “đền tội”. Trong các bài viết nói trên, giáo phái Aum nổi bật trong những thập kỷ 80 ở Nhật và hậu quả nặng nề của giáo phái này gây ra cho xã hội Nhật Bản được đề cập và phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau. Tuy vậy, do mục đích nhấn mạnh vào tác hại của việc người dân bị lôi kéo tinh thần, dẫn đến việc tham gia vào giáo phái này cũng như sự lừa gạt, kiểm soát tín đồ của giáo chủ Asahara, nên các bài viết trên chưa đề cập tới tình hình tôn giáo mới ở Nhật Bản nói chung, cũng như những mặt tích cực của trào lưu này. Về tài liệu tiếng Anh, cuốn New Religions, Contemporary Paper in Japanese Religion-2 (Tôn giáo mới, những tư liệu đương thời trong tôn giáo Nhật Bản- phẩn 2, Viện Nghiên cứu văn hóa và truyền thống Nhật Bản, Đại học Kokugakuin, Nhật Bản,1991) do tác giả Inoue Nobutaka chủ biên. Đây là cuốn sách gồm nhiều bài viết của nhiều tác giả nổi tiếng, đi sâu vào phân tích một số tôn giáo mới nổi tiếng như Reiyukai, Tensho Kotai Jingukyo.. Đặc biệt, bài viết Recent Trends in the Study of Japanese New Religions (Những khuynh hướng gần đây trong nghiên cứu tôn giáo mới Nhật Bản) của Inoue Nobutaka nêu lên và phân tích khá chi tiết và tỉ mỉ về các cách định nghĩa thế nào là “tôn giáo mới”, kể cả tại sao có các cách gọi khác nhau như “tân hưng tôn giáo” (Tôn giáo mới nổi) hay “tân tôn giáo” (Tôn giáo mới), đến những nét đặc trưng của tôn giáo mới, tình hình nghiên cứu về tôn giáo mới ở Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới II cũng như các khuynh hướng nghiên cứu gần đây trong lĩnh vực tôn giáo mới. Đây là một cơ sở quan trọng cho việc nhìn nhận, phân 17
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2