intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các Chi nhánh NHTMCP trên địa bàn TP. Huế

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:113

48
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích những nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các Chi nhánh NHTMCP trên địa bàn TP.Huế, đồng thời đánh giá tầm quan trọng của từng nhân tố đến hành vi lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân, nhằm đưa ra những giải pháp giúp các ngân hàng tại TP.Huế thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền tiết kiệm, trên cơ sở đó mở rộng thị phần giao dịch của ngân hàng mình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các Chi nhánh NHTMCP trên địa bàn TP. Huế

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM o Vũ Thị Nguyên Thuận CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC CHI NHÁNH NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TP. HUẾ Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60 340 201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS HOÀNG ĐỨC Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của Khách hàng cá nhân tại các Chi nhánh NHTMCP trên địa bàn TP. Huế” là công trình nghiên cứu của riêng tôi , dưới sự hướng dẫn củ a PGS.TS Hoàng Đức. Các số liệu và kết quả nghiên cứu được thể hiện trong nội dung luận văn là hoàn toàn trung thực , có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014 Vũ Thị Nguyên Thuận
  3. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2 2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................................... 2 2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................... 2 2.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................3 3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 3 3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 3 4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................3 4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ...................................................................... 3 4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng ................................................................... 4 5. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH L ỰA CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ GỬI TIẾT KIỆM VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................................................... 7 1.1. Tổng quan về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của KHCN.....................................7 1.1.1. Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm.......................................................................... 7 1.1.2. Các hình thức tiền gửi tiết kiệm ........................................................................ 8
  4. 1.1.3. Vai trò của việ c thu hút tiền gửi tiết kiệm trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng........................................................................................................................ 10 1.2. Các lý thuyết và mô hình về hành vi lựa chọn của người tiêu dùng .........11 1.2.1. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng....................................... 11 1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng....................... 14 1.2.3. Giá trị của thương hiệu .................................................................................... 17 1.3. Các nghiên cứu trước đây về xu hướng lựa chọn ngân hàng của khách hàng ..........................................................................................................................18 1.4. Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân ..........................................................................................20 1.4.1. Quy trình nghiên cứu ....................................................................................... 20 1.4.2. Xây dựng thang đo ........................................................................................... 20 1.4.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu................................................................... 22 1.5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của KHCN ở các NHTMCP .....................................24 1.5.1. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTMCP................................................ 24 1.5.2. Đối với KHCN gửi tiền tiết kiệm ..................................................................... 25 1.5.3. Đối với nền kinh tế ............................................................................................ 25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ LỰA CHỌN NGÂN HÀNG CỦA KHÁCH HÀNG ....................................................................................................................................... 27 2.1. Tổng quan về các CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế .............................27 2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................ 27 2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh các CN NHTMCP trên địa bàn TP .Huế (2011—2013) ................................................................................................................... 28 2.2. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của KHCN ở các CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế ...............................................................................................31
  5. 2.2.1. Tổ chức thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm của KHCN ở các CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế.................................................................................... 31 2.2.2. Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của KHCN ở các CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế.................................................................................... 33 2.3. Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế ... ..........................................................................................................................35 2.3.1. Đặc điểm của mẫu khảo sát ............................................................................. 35 2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Likert ..................................................... 37 2.3.3. Thực trạng đánh giá của KHCN về các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm tại các CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế ......... 39 2.3.4. Phân tích các nhân tố tác động đến quyết đị nh lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm tại các CN NHTMCP trên địa bàn TP . Huế thông qua kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) ............................................................................................... 52 2.3.5. Mô hình hồi quy bội ......................................................................................... 54 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 58 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ THU HÚT TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHCN TẠI CÁC CN NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HUẾ................................................ 59 3.1. Định hướng phát triển các CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế ..............59 3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế – xã hội c ủa TP . Huế – Tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2015 và tầm nhìn 2020 .................................................................................... 59 3.1.2. Định hướng phát triển hệ thống ngân hàng trên địa bàn TP. Huế .............. 60 3.2. Giải pháp để thu hút tiền gửi tiết kiệm của KHCN tại các CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế ...............................................................................................61 3.2.1. Nhóm giải pháp do bản thân các CN NHTMCP trên địa bàn TP . Huế tổ chức thực hiện ................................................................................................................. 61 3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ ..................................................................................... 70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 71 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 72
  6. TÀI LIỆU THAM KHẢO CÁC PHỤ LỤC
  7. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN : Chi nhánh CNTT : Công nghệ thông tin Eximbank : Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam KHCN : Khách hàng cá nhân Maritimebank : Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam MB bank : Ngân hàng TMCP Quân Đội NH : Ngân hàng NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội NHĐT : Ngân hàng điện tử NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMNN : Ngân hàng thương mại Nhà nước NV : Nhân viên NVNH : Nhân viên ngân hàng PGD : Phòng Giao Dịch QTDND : Qũy Tín Dụng Nhân Dân Sacombank : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín TCTD : Tổ chức tín dụng THPT : Trung học phổ thông TP. Huế : Thành phố Huế TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TT. Huế : Thừa Thiên Huế VIB : Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
  8. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng của một số nghiên cứu trước đây .................................. 18 Bảng 2.1: Năm thành lập và số lượng PGD của 10 CN NHTMCP Huế ........................... 27 Bảng 2.2: Lợi nhuận trước thuế của 10 CN NHTMCP trên địa bàn TP.Huế (2011 - 2013) ............................................................................................................................ 28 Bảng 2.3: Tỷ lệ nợ xấu của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Tỉnh TT. Huế (2011-2013) ............................................................................................................................. 29 Bảng 2.4: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm của KHCN ở 10 CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế (2011-2013) .............................................................................................................. 31 Bảng 2.5: Khảo sát khách hàng phân theo các tiêu chí ....................................................... 36 Bảng 2.6: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo ......................................................... 38 Bảng 2.7: Đánh giá của KHCN về yếu tố phương tiện hữu hình ...................................... 39 Bảng 2.8: Kiểm định Independent T-Test (I), Kruskal Wallis (K) và Anova (A) yếu tố phương tiện hữu hình ................................................................................................... 40 Bảng 2.9: Đánh giá của KHCN về yếu tố sự thuận tiện ...................................................... 41 Bảng 2.10: Kiểm định Independent T-Test (I), Kruskal Wallis (K) và Anova (A) yếu tố sự thuận tiện .................................................................................................................. 41 Bảng 2.11: Đánh giá của KHCN về yếu tố độ tin cậy ......................................................... 42 Bảng 2.12: Kiểm định Independent T-Test (I), Kruskal Wallis (K) và Anova (A) yếu tố độ tin cậy ....................................................................................................................... 43 Bảng 2.13: Đánh giá của KHCN về yếu tố tính đáp ứng .................................................... 43 Bảng 2.14: Kiểm định Independent T-Test (I), Kruskal Wallis (K) và Anova (A) yếu tố tính đáp ứng ................................................................................................................. 44 Bảng 2.15: Đánh giá của KHCN về yếu tố tính đảm bảo ................................................... 45 Bảng 2.16: Kiểm định Independent T-Test (I), Kruskal Wallis (K) và Anova (A) yếu tố tính đảm bảo .................................................................................................................. 46 Bảng 2.17: Đánh giá của KHCN về yếu tố sự đồng cảm .................................................... 46 Bảng 2.18: Kiểm định Independent T-Test (I), Kruskal Wallis (K) và Anova (A) yếu tố sự đồng cảm .................................................................................................................. 47
  9. Bảng 2.19: Đánh giá của KHCN về yếu tố sự tham khảo .................................................. 48 Bảng 2.20: Kiểm định Independent T-Test (I), Kruskal Wallis (K) và Anova (A) yếu tố sự tham khảo ................................................................................................................. 48 Bảng 2.21: Đánh giá của KHCN về yếu tố thương hiệu ..................................................... 49 Bảng 2.22: Kiểm định Independent T-Test (I), Kruskal Wallis (K) và Anova (A) yếu tố thương hiệu.................................................................................................................... 49 Bảng 2.23: Đánh giá của KHCN về yếu tố lợi ích tài chính ............................................... 50 Bảng 2.24: Kiểm định Independent T-Test (I), Kruskal Wallis (K) và Anova (A) yếu tố lợi ích tài chính ............................................................................................................. 51 Bảng 2.25: Hệ số KMO của phân tích nhân tố ..................................................................... 52 Bảng 2.26: Các nhân tố tác động đến xu hướng lựa chọn ngân hàng ............................... 53 Bảng 2.27: Kết quả kiểm định giả thiết về hệ số tương quan r ....................................... 55 Bảng 2.28: Phân tích ANOVA về sự phù hợp của phân tích hồi quy ............................... 55 Bảng 2.29: Hệ số hồi quy và thống kê đa cộng tuyến ......................................................... 55 Bảng 2.30: Hệ số phù hợp của mô hình ................................................................................ 57
  10. DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu .............................................................................................. 20 Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu................................................................................................ 23 Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nợ xấu của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Tỉnh TT. Huế (2011-2013) .............................................................................................................................. 30 Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng về huy động vốn của 10 CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế (2011-2013) ............................................................................................................... 32 Biểu đồ 2.3: Diễn biến trần lãi suất huy động giai đoạn 2011-2014 ................................. 33 Biểu đồ 2.4: Yếu tố xu hướng lựa chọn ................................................................................ 52 Biểu đồ 2.6: Trung bình đánh giá của khách hàng v ề các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn ngân hàng ...................................................................................................... 54
  11. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, hệ thống ngân hàng ở nước ta ngày càng phát triển, cả về số lượng lẫn chất lượng, thêm vào đó là sự thâm nhập ồ ạt của các ngân hàng nước ngoài, dẫn đến sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, sự khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn đã lan rộng trên toàn thế giới. Trong bối cảnh đó, Hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam gặp nhiều khó khăn khi mà lãi suất tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng sụt giảm, đặc biệt là trong năm 2013 trần lãi suất tiết kiệm giảm còn 7%/năm nên kênh gửi tiết kiệm không còn hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, huy động vốn của ngân hàng trở nên khó khăn hơn . Trước đây , lãi suất là yếu tố cơ bản để các khách hà ng cá nhân lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm . Tuy nhiên, trong những năm gần đây , với những biến động lớn trong hệ thống ngân hàng Việt Nam , đó là tình trạng sở hữu chéo vốn trong hệ thống ngân hàng, sự tham nhũng của cá c cán bộ ngân hàng dẫ n đến thất thoát vốn của ngân hàng. Thêm vào đó , các ngân hàng có nguồn vốn tự có thấp hoặc hoạt động kém hiệu quả buộc phải tái cơ cấu , sát nhập, hợp nhất để tăng sức cạnh tranh . Những biến động này đã ảnh hưởng lớn đến tâm lý gửi tiền của khách hàng . Do đó, ngoài yếu tố lãi suất, giờ đây khách hàng còn quan tâm đến những yếu tố cốt lõi khác như thương hiệu , uy tín, vốn tự có, dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng, chương trình khuyến mãi… Với tình hình hiện nay , các ngân hàng luôn tìm mọi cách , sử dụng nhiều sản phẩm tiết kiệm hấp dẫn , chăm sóc khách hàng chu đáo để thu hút khách hàng đến với ngân hàng mình. Vậy những yếu tố nào sẽ tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của một cá nhân ? Vì vậy, việc xác định những yếu tố này là một việc làm cần thiết để giúp các ngân hàng phát huy thế mạnh và thu hút được nhi ều hơn nữa những khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  12. 2 Xuất phát từ những lý do trên , tác giả quyết định chọn đề tài : “Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của Khách hàng cá nhân tại các Chi nhánh NHTMCP trên đ ịa bàn TP. Huế” nhằm tìm ra những nhân tố tác động đến việc lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm vào các CN NHTMCP trên địa bàn TP . Huế của khách hàng cá nhân , đồng thời đánh giá tầ m quan trọng của các nhân tố này. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích những nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các Ch i nhánh NHTMCP trên địa bàn TP . Huế, đồng thời đánh giá tầm quan trọng của từng nhân tố đến hành vi lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân , nhằm đưa ra những giải pháp giúp các ngân hàng tại TP . Huế thu hút được nhiều k hách hàng gửi tiền tiết kiệm , trên cơ sở đó mở rộng thị phần giao dịch của ngân hàng mình. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hành vi tiêu dùng và các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân. - Nhận diện và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các CN NHTMCP trên địa bàn TP . Huế. - Đề xuất một số giả i pháp nhằm giúp các ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền tiết kiệm, trên cơ sở đó mở rộng thị phần giao dịch của ngân hàng mình 2.3. Câu hỏi nghiên cứu Từ mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra , luận văn sẽ tập trung giải quyết những câu hỏi nghiên cứu sau: Câu hỏi 1: Thực trạng về tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của các CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế? Câu hỏi 2: Các nhân tố nào tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các CN NHTMCP trên địa bàn TP . Huế? Trong
  13. 3 những nhân tố tác động đó , nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất tới quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân? Câu hỏi 3: Làm thế nào để thu hút khách hàng gửi tiết kiệm tại các Chi nhánh NHTMCP trên địa bàn TP. Huế? 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu : là các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiế t kiệm của khách hàng cá nhân tại các CN NHTMCP trên địa bàn TP . Huế. - Đối tượng khảo sát : là những khách hàng cá nhân đã từng hoặc đang gửi tiết kiệm tại các ngân hàng được liệt kê trong phần phạm vi nghiên cứu. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về mặt không gian : Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tại các Chi nhánh của các NHTM trên địa bàn TP . Huế có quy mô tương đối lớn , bao gồm 10 Chi nhánh Ngân hàng: NHTMCP Ngoại Thương (Vietcombank), NHTMCP Công Thương (Vietinbank), NH TMCP Đầu tư và Phát triển (BIDV); NHTMCP Sài gòn thương tín (Sacombank), NHTMCP Á Châu (ACB), NHTMCP Xuất Nhập Khẩu (Eximbank), NHTMCP Kỹ Thương (Techcombank), NHTMCP Quân Đội (MB), NHTMCP Hàng Hải (Maritime bank), NHTMCP Quốc Tế (VIB). - Về mặt thời gian: Các số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng từ năm 2011-2013. Các số liệu sơ cấp hình thành từ việc điều tra , phỏng vấn và quan sát được thực hiện trong tháng 5 và 6 năm 2014. 4. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây: 4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính 4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu - Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Tổng hợp – Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Huế về kết quả kinh doanh, tình hình huy động vốn ,… Ngoài ra, các số liệu liên
  14. 4 quan đến tình hình tổng quan được thu thập từ số liệu của Cục Thống kê TP . Huế, các niên giám thống kê, sách báo, tạp chí chuyên ngành liên quan lĩnh vực ngân hàng. - Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập dựa trên các bảng hỏi nhằm phỏng vấn các cá nhân đã từng hoặc đang gửi tiết kiệm tại 10 Chi nhánh N gân hàng được liệt kê trong phần phạm vi nghiên cứu. 4.1.2. Phương pháp quan sát Quan sát là phương pháp được sử dụng cả trong nghiên cứu khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Trong phương pháp quan sát người nghiên cứu chỉ quan sát những gì đã và đang tồn tại, không có bất kỳ sự can thiệp nào gây biến đổi trạng thái của đối tượng nghiên cứu. Tác giả thực hiện quan sát các khách hàng cá nhân đến các ngân hàng gửi tiết kiệm, ghi chép lại hoạt động huy động vốn của các ngân hàng 4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng 4.2.1. Cơ sở chọn mẫu tối thiểu Trong luận văn sử dụng hai phương pháp là phân tích nhân tố EFA và phân tích hồi quy bội MLR. Trong EFA, kích thước mẫu thường được xác định dựa vào (1) kích thước tối thiểu và (2) số lượng biến đo lường đ ưa vào phân tích . Hair & ctg (2006) cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỉ lệ quan sát /biến đo lường là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu là 5 quan sát. Trong luận văn, số biến quan sát dự kiến ban đầu chúng ta có 33 biến đưa vào phân tích , với tỷ lệ 5:1, kích thước mẫu là 33*5 = 165. Chọn kích thước mẫu trong MLR phụ thuộc nhiều yếu tố , ví dụ, mức ý nghĩa, độ mạnh của phép kiểm định , số lượng biến độc lập…Một công thức kinh nghiệm thường dùng để tính kích thước mẫu cho MLR như sau: n ≥ 50 + 8p Trong đó, n là kích thước mẫu tối thiểu cần thiết và p số lượng biến độc lập trong mô hình. Green (1991) cho rằng công thức trên tương đối phù hợp nếu p 7,
  15. 5 công thức trên hơi quá khắt khe . Với 33 biến đưa vào phân tích , áp dụng công thức trên, ta được n ≥ 50 + 8*33 = 314. Kích thước mẫu này đòi hỏi lớn hơn cần thiết. Do đó, tác giả chọn kích thước mẫu tối thiểu lớn hơn 165 mẫu. 4.2.2. Phương pháp thống kê mô tả Là phương pháp sử dụng các bảng tần suất để đánh giá những đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra thông qua việc tính toán các tham số thống kê như: phần trăm, giá trị trung bình (mean), độ lệch chuẩn (Std Deviation) của các biến quan sát, sử dụng các bảng tần suất mô tả sơ bộ các đặc điểm của mẫu nghiên cứu... 4.2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu Các số liệu được phân tích và xử lý kết quả dựa trên các phép thống kê, các mô hình nghiên cứu và được xử lý bằng phần mềm Excel, SPSS. 4.2.4. Phương pháp phân tích nhân tố EFA-( Exploratory Factor Analysis) Phân tích nhân tố khám phá dùng để rút gọn m ột tập hợp nhiều biến quan sát có phụ thuộc lẫn nhau (ít nhiều có tươn g quan nội tại lẫn nhau ) thành những đại lượng được thể hiện dưới dạ ng mối tương quan theo đường thẳng gọi là nhân tố (factor), ít biến hơn nhưng vẫn chứa đựng những thông tin của tập biến ban đầu. - Xuất phát từ thang đo Likert với nhiều mức độ khác nhau. Người ta đánh giá độ tin cậy bằng sự gắn kết nội tại (tương quan nội tại) α của Cronbach phản ánh tương quan của tất cả các nấc theo từng cặp một). - Mức độ tương quan nội tại của các nấc sẽ đạt cực đại khi tất cả các biến (items) trong cùng một vấn đề (construct) có cùng thang đo. - Giá trị Cronbach Alpha là từ 0 – 1, giá trị càng gần 1, độ tin cậy của tương quan nội tại của các biến trong 1 component loaded càng cao . Giá trị này từ 0,6 trở lên là chấp nhận được. + Xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố: Sử dụng trị số KMO (Kaiser-Meyer- Olkin) Nếu trị số KMO từ 0.51: phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu đã cho. Nếu trị số KMO < 0.5: phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.
  16. 6 + Xác định số lượng nhân tố: Sử dụng trị số Eigenvalue – là đại lượng đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố. Trị số Eigenvalue > 1 thì việc tóm tắt thông tin mới có ý nghĩa. 4.2.5. Phương pháp phân tích hồi quy tương quan Nhiệm vụ của phân tích hồi quy tương quan là: xác định các phương trình (mô hình) hồi quy để phản ánh mối liên hệ (mô hình hồi quy đơn phản ánh mối liên hệ tuyến tính hoặc phi tuyến tính giữa 2 tiêu thức; mô hình hồi quy bội phản ánh mối liên hệ giữa nhiều tiêu thức nguyên nhân với một tiêu thức kết quả); Đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan thông qua việc tính toán các hệ số tương quan tuyến tính, tỷ số tương quan, hệ số tương quan bội, hệ số xác định… Phương pháp này nhằm xác định mối liên hệ giữa các biến là: Biến phụ thuộc là Xu hướng lựa chọn ngân hàng . Biến độc lập là các nhân tố tác động đến xu hướng lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân như: Phương tiện hữu hình , tính đảm bảo , lợi ích tà i chính, độ tin cậy , sự đồng cảm , sự thuận tiện , tính đáp ứng , thương hiệu và sự tham khảo. 5. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục thì luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân và mô hình nghiên cứu Chương 2: Thực trạng về các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế Chương 3: Giải pháp ứng dụng các nhân tố tác động tích cực đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của KHCN tại các CN NHTMCP trên địa bàn TP. Huế
  17. 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ GỬI TIẾT KIỆM VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1. Tổng quan về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của KHCN 1.1.1. Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt độn g kinh doanh tiền tệ bao gồm huy động vốn, cấp tín dụng , cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và các hoạt động kinh doanh khác (dịch vụ ngân quỹ, ủy thác, môi giới tiền tệ, kinh doanh ngoại hối…). Huy động vốn là nghiệ p vụ tạo nên nguồn vốn của NHTM , thông qua việc ngân hàng nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM , nguồn vốn này chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn nên đóng vai trò quan trọng , ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng . NHTM mua quyền sử dụng các khoả n vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng trong một thời gian nhất định với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ với chi phí phải trả cho khách hàng dưới hình thức lãi tiền gửi . Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn chủ yếu khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn về tài sản. Tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng lớn tại các NHTM . Tại Việt Nam các NHTM huy động tiền gửi tiết kiệm có một số quy định chủ yếu sau: - Người gửi tiền: là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm , hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền tiền gửi tiết kiệm. - Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm : là người đứng tên trên sổ tiết kiệm hoặc thẻ tiết kiệm. - Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm : là 2 cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm. - Giao dịch liên quan đến đến tiền gửi tiết kiệm : là giao dịch gửi , rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.
  18. 8 - Tài khoản tiền gửi tiết kiệm: là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc người đồng sở hữu, được sử dụng để thực hiện một số giao dịch về tiền gửi tiết kiệm . Mọi giao dịch tài khoản tiết kiệm được cung cấp theo yêu cầu của khách hàng . Mỗi khách hàng có một tài khoản tiền gửi tiết kiệm nhưng có thể có nhiều sổ tiết kiệm. Mỗi lần đến gửi tiền, ngân hàng cấp sổ tiết kiệm theo yêu cầu của khách hàng . - Sổ (thẻ) tiết kiệm: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại ngân hàng. - Kỳ hạn gửi tiền : là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào đến ngày ngân hàng cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm. - Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm: Đối với sổ tiền gửi tiết kiệm NHTM nhận và chi trả tiết kiệm tại địa điểm giao dịch , nơi khách hàng mở hoặc bất kỳ chi nhánh nào trong cùng hệ thống ngân hàng. - Lãi suất: lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng quy định cho từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp với lãi suất thị trường , lãi suất sẽ được điều chỉnh theo biến động trên thị trường. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được tính theo ngày. - Chuyển quyền sở hữu: ngân hàng được quyền quy định thủ tục chuyển quyền sở hữu khoản tiền tiết kiệm của người gửi tiền tiết kiệm. 1.1.2. Các hình thức tiền gửi tiết kiệm 1.1.2.1. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là hình thức tiền gửi tiết kiệm mà người gửi được rút tiền ra bất kỳ lúc nào. Đối tượng huy động chủ yếu là cá nhân có các khoản tiền tạm thời chưa sử dụng . Tiện ích: - Có thể rút tiền bất cứ thời điểm nào , rút một phần hay toàn phần bằng tiền mặt hay thanh toán chuyển khoản. - Dễ dàng chuyển đổi các hình thức tiền gửi , hoặc chuyển nhượng cho người khác. - Có thể sử dụng để chứng minh năng lực tài chính. - Khách hàng có thể sử dụng số tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tài sản bảo đảm để cầm cố thế chấp và vay ngân hàng.
  19. 9 1.1.2.2. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức tiền g ửi tiết kiệm mà người gửi chỉ được rút ra sau một kỳ hạn nhất định. Trên thực tế do áp lực của cạnh tranh các NHTM Việt Nam cho phép khách hàng rút ra trước thời hạn với điều kiện là người gửi chấp nhận lãi suất tiền gửi không kỳ hạn hoặc thấp hơn lãi suất tiền gửi ghi trên sổ tiết kiệm , tùy thuộc vào chính sách huy động vốn của từng ngân hàng trong từng thời điểm nhất định. Người gửi tiền tiết kiệm chủ yếu là dân cư gửi vào với m ục đích nhận lãi và được an toàn tài sản. Tiền gửi tiết kiệm thường là tiền tạm thời nhàn rỗi trong một thời gian nhất định , do đó loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động của NHTM và mang tính ổn định hơn tiền gửi thanh toán . Với hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn cho vay ngắn , trung dài hạn. Có nhiều hình thức tiền gửi tiết kiệm: - Căn cứ v ào thời hạn , người gửi tiền có thể chọn có nhiều kỳ hạn khác nhau , thông thường có kỳ hạn : 1 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng. Thông thường thời hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao. - Căn cứ vào cách tính lãi , người gửi có thể chọn lãi thanh toán cuối kỳ , đầu kỳ hoặc thanh toán từng tháng. - Căn cứ vào loại tiền gửi , người gửi có thể chọn hình thức gửi bằng tiền trong nước hoặc ngoại tệ. - Căn cứ vào mục đích: hiện nay để tạo sự thu hút và hấp dẫn đối với khách hàng các NHTM đã đưa ra mục đích nhất định để cho khách hàng có thể dễ dàng chọn lựa như: tiền gửi tiết kiệm an sinh , tiền gửi tiết kiệm giáo dục , tiền gửi tiết kiệm mua nhà mua xe, tích lũy… Đối với những khách hàng gửi tiền loại này , NHTM có thể cấp tín dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt khi sử dụng theo mục đích của tiền gửi tiết kiệm . - Bên cạnh đó , NHTM có thể thực h iện chương trình tiết kiệm được dự thưởng tặng quà, tiền gửi tiết kiệm linh hoạt, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang. Tiện ích:
  20. 10 - Có thể rút trước hạn một phần hay toàn phần bằng tiền mặt hay chuyển khoản . - Có thể ch uyển nhượng cho người khác hoặc cầm cố và chiết khấu tại các NHTM khác. - Nếu đến hạn không rút ngân hàng tự động tính lãi nhập vốn và tái tục lại kỳ hạn tiếp theo với mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm hiện hành. - Sử dụ ng các sổ tiết kiệm chứng minh năng lực tài chính , cơ sở bảo đảm tín dụng. 1.1.3. Vai trò của việc thu hút tiền gửi tiết kiệm trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất tro ng ngân hàng , khoảng từ 70-80%. Đặc điểm của loại vốn này là có tính biến động cao , nhất là đối với loại tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ngắn hạn , hơn nữa vốn huy động chịu tác động lớn của thị trường và môi trường kinh doanh trên địa bàn hoạt động. Vai trò đầu tiên của vốn huy động là quyết định quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của ngân hàng . Thông thường, nếu so với các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay của các ngân hàng này cũng nhỏ hơn . Trong khi các ngân hàng lớn cho vay được ở thị trường trong nước và ngoài nước thì các ngân hàng nhỏ lại bị giới hạn trong phạm vi hẹp, mà chủ yếu là trong cộng đồng . Mặt khác, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không phản ứng nhạy bẹn được với sự biến động về chính sách , gây ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư từ các tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế. Thứ hai, vốn huy động quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của các ngân hàng trên thị trường trong nền kinh tế . Để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động , đòi hỏi ngâ n hàng phải có uy tín trên thị trường . Uy tín đó trước hết phải được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng , khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn , đồng thời với nó tạo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng lớn , tiến hành các hoạt động cạnh tranh có quan hệ , đảm bảo uy tín , nâng cao thân thế của ngân hàng trên thị trường.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
4=>1