intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Những nhân tố tác động đến chi phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:86

29
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Qua nghiên cứu, luận văn trình bày, cũng như hệ thống những nhân tố tác động đến CPSDV của các DN được các tác giả trong, ngoài nước thực hiện nghiên cứu. Bên cạnh đó, bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, trong đó nghiên cứu định tính được kết hợp với nghiên cứu định lượng, đề tài xác định những nhân tố tác động đến CPSDV của các DN bất động sản trên sàn giao dịch chứng khoán VN, đồng thời đo lường mức độ tác động của chúng đến chí phí sử dụng vốn của các DN.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Những nhân tố tác động đến chi phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NGỌC HOA NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NGỌC HOA NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI VĂN DƢƠNG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài luận văn thạc sĩ với đề tài ―Những nhân tố tác động đến chi phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam‖ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi theo sự hƣớng dẫn của PGS.TS Bùi Văn Dƣơng. Các số liệu và kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TP.Hồ Chí Minh, Ngày 19 tháng 09 năm 2019
  4. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TÓM TẮT PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 1.Lý do chọn đề tài ..................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2 3. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................2 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3 5. Phƣơng pháp nghiên cứu.....................................................................................3 6. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................4 7. Kết cấu luận văn ..................................................................................................4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ................................6 1.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài ...............................................................................6 1.2 Các nghiên cứu trong nƣớc ...............................................................................8 1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trƣớc và xác định khe hổng nghiên cứu ............10 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1......................................................................................11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................12 2.1 Một số khái niệm và thuật ngữ ........................................................................12 2.1.1 CPSDV .....................................................................................................12 2.1.2 Đặc thù cấu trúc vốn của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam ảnh hƣởng đến CPSDV ...................................13 2.2 Các lý thuyết nền .............................................................................................14 2.2.1 Lý thuyết ủy nhiệm ..................................................................................14 2.2.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng .............................................................15 2.2.3 Lý thuyết cơ cấu vốn tối ƣu (Optimal Capital Structure) ........................15 2.3 Những nhân tố tác động đến CPSDV của các DN ..........................................17
  5. 2.3.1Quy mô (SIZE) ..........................................................................................17 2.3.2 Tăng trƣởng doanh thu (SGROW) ...........................................................17 2.3.3 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ..................................................18 2.3.4 Hệ số giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách (MB) .....................................18 2.3.5 Đòn bẩy (LEV) .........................................................................................18 2.3.6 Dòng tiền (CFO) ......................................................................................19 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................19 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2......................................................................................22 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................23 3.1 Quy trình nghiên cứu: .....................................................................................23 3.2 Mô hình nghiên cứu ........................................................................................24 3.3 Mô tả các biến và giả thuyết nghiên cứu.........................................................26 3.3.1 Quy mô .....................................................................................................26 3.3.2 Tăng trƣởng doanh thu .............................................................................27 3.3.3 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản .............................................................27 3.3.4 Hệ số giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách ...............................................27 3.3.5 Đòn bẩy ....................................................................................................28 3.3.6 Dòng tiền ..................................................................................................28 3.4 Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................29 3.4.1 Chọn mẫu nghiên cứu: .............................................................................29 3.4.2 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ..................................................................30 3.4.3 Phƣơng pháp xử lý dữ liệu .......................................................................30 3.5 Các kiểm định trong mô hình dữ liệu bảng .....................................................32 3.5.1 Kiểm định lựa chọn mô hình tốt nhất ......................................................32 3.5.2 Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến .......................................................33 3.5.3 Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan .......................................................34 3.5.4 Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi....................................35 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3......................................................................................36 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................37 4.1 Phân tích thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình ...................................37 4.2 Kiểm định sự tƣơng quan các biến trong mô hình và đa cộng tuyến.............38
  6. 4.2.1 Ma trận tƣơng quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến Pearson ...............38 4.2.2 Kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình..................................................39 4.3 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và FEM ........................................39 4.4 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và REM .......................................40 4.5 Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và REM ...................................................40 4.6 Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi ph n dƣ trên dữ liệu bảng - Greene (2000) ....................................................................................................................41 4.7 Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan ph n dƣ trên dữ liệu bảng– Wooldridge (2002) và Drukker (2003) .....................................................................................41 4.8 Phân tích kết quả hồi quy ................................................................................42 4.9 Bàn luận kết quả ..............................................................................................46 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4..........................................................................................48 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................49 5.1 Kết luận ...........................................................................................................49 5.2 Kiến nghị .........................................................................................................50 5.2.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ..............................................................50 5.2.2 Dòng tiền ..................................................................................................51 5.2.3 Tăng trƣởng doanh thu .............................................................................51 5.2.4 Đòn bẩy tài chính .....................................................................................52 5.2.5Hệ số giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách ................................................53 5.2.6 Quy mô .....................................................................................................53 5.2.7 Các kiến nghị khác ...................................................................................54 5.3 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài .........................................57 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 ........................................................................................59 KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  7. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCTC: Báo cáo tài chính. BĐS: Bất động sản. CBTT: Công bố thông tin. CPSDV: Chi phí sử dụng vốn DN: Doanh nghiệp. GDCK: Giao dịch chứng khoán. NN: Nhà nƣớc TTCK: Thị trƣờng chứng khoán. VCSH: Vốn chủ sở hữu. VN: Việt Nam
  8. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: CPSDV theo lý thuyết cơ cấu vốn tối ƣu ................................................16 Hình 2.2 : Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................21 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu...............................................................................23 Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu ................................................................................25
  9. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 : Căn cứ đề xuất mô hình nghiên cứu ......................................................20 Bảng 3.1: Đo lƣờng các biến trong mô hình nghiên cứu ........................................29 Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình .................................................37 Bảng 4.2: Ma trận tƣơng quan tuyến tính đơn giữa các cặp biến............................38 Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phƣơng sai .......39 Bảng 4.4: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled OLS và FEM .................................40 Bảng 4.5: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và REM .........................................40 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định lựa chọn FEM và REM ............................................40 Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra phƣơng sai thay đổi của 2 mô hình .............................41 Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra tự tƣơng quan 2 mô hình .............................................41 Bảng 4.9: Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc bằng phƣơng pháp Pooled OLS, REM, FEM, GMM.........................................................................................43 Bảng 4.10: Tổng hợp tác động của các nhân tố trong mô hình ...............................46 Bảng 5.1: Mức độ tác động của các nhân tố ...........................................................50
  10. TÓM TẮT Qua nghiên cứu, đề tài trình bày tổng hợp các lý luận liên quan đến chi phí sử dụng vốn của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, phân tích trên cơ sở lý luận để tìm ra những nhân tố tác động đến chi phí sử dụng vốn của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Bằng phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng, xử lý số liệu bằng ph n mềm thống kê STATA, nghiên cứu này đã chỉ ra đƣợc 06 nhân tố tác động chi phí sử dụng vốn của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, bao gồm: Quy mô; Tăng trƣởng doanh thu; Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản; Hệ số giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách; Đòn bẩy tài chính; Dòng tiền. Trong đó có quy mô, đòn bẩy tài chính tác động cùng chiều với chi phí sử dụng vốn cho các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, riêng tăng trƣởng doanh thu; Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản; Hệ số giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách; Dòng tiền tác động ngƣợc chiều đến chi phí sử dụng vốn cho các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất một số kiến nghị đến những nhân tố tác động nhằm giảm chi phí sử dụng vốn của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Cuối cùng, nghiên cứu xác định những hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài về chi phí sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam nói riêng.
  11. ABSTRACT Through research, the topic presents a summary of the arguments related to the cost of capital of real estate businesses listed on Vietnam's stock market, analyzing the theoretical basis to find out the factors. Factors affecting the cost of capital of real estate enterprises listed on Vietnam's stock market. By qualitative and quantitative research methods, data processing using STATA statistical software, this study has identified six factors affecting the cost of capital of real estate enterprises listed above. Vietnam's stock market, including: Scales; Increase the revenue; Return on total assets; Market value coefficient on book value; Financial leverage; Cash flow. In which, the size and financial leverage have the same direction with the cost of capital for real estate enterprises in Vietnam's stock market, especially revenue growth; Return on total assets; The market value coefficient on the book value; Cash flow has a negative impact on the cost of capital for enterprises in the real estate industry on Vietnam's stock market. From the research results, the thesis proposes a number of recommendations to the impact factors to reduce the cost of capital use of real estate enterprises listed on Vietnam's stock market. Finally, the study identifies limitations and further research directions for the topic on the cost of capital of businesses in general and real estate enterprises listed on the stock market of Vietnam in particular.
  12. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Quyết định tài trợ là một trong những quyết định quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp. Khi đƣa ra quyết định tài trợ, doanh nghiệp thƣờng cân nhắc sử dụng các nguồn tài trợ dựa trên chi phí. Các doanh nghiệp huy động vốn nợ với chi phí thấp hơn sẽ giúp giảm chi phí sử dụng vốn, từ đó, doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng lợi nhuận và cải thiện hiệu quả hoạt động. Trong mối liên hệ giữa DN, nhà đ u tƣ hay các chủ nợ, việc ký kết các điều khoản trong hợp đồng tín dụng chủ yếu dựa vào các con số đƣợc thể hiện trong BCTC của DN, cũng nhƣ quyết định đ u tƣ, quyết định cho vay của các bên liên quan. Các DN có mức bất cân xứng quá lớn sẽ khó tiếp cận với các nguồn đ u tƣ từ bên ngoài, cùng với các khoản vay với lãi suất ƣu đãi mà sẽ chịu mức lãi suất cao CPSDV lớn hay thời hạn vay sẽ bị rút ngắn vì bên chủ nợ muốn đảm bảo an toàn nếu rủi ro tín dụng có xảy ra. Để kiểm tra xem CPSDV bị tác động nhƣ thế nào, một số nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới đã thực hiện nhƣ: Nghiên cứu của Gao (2010); Gary et al (2009); Lambert,các cộng sự (2007);... kết quả thu đƣợc từ các nghiên cứu cũng chỉ cho thấy các kết luận khác nhau về ảnh hƣởng của các chỉ tiêu về lợi nhuận đối với CPSDV ở các bối cảnh và thị trƣờng khác nhau. Xem xét tại VN theo nhƣ hiểu biết của tác giả, các nghiên cứu trƣớc đây nghiên cứu về các vấn đề nhƣ: Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính; Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán BCTC; Chất lƣợng báo cáo tài chính, kỳ hạn nợ ảnh hƣởng đến hiệu quả đ u tƣ,….chƣa thực sự nghiên cứu nhiều về những nhân tố tác động đến CPSDV đặc biệt cho DN bất động sản, nhóm ngành mà khả năng tiếp cận nguồn vốn lớn. Thực trạng hiện nay các DN bất động sản trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam có nợ vay chiếm tỷ trọng lớn trong cấu trúc vốn, và các DN này có xu hƣớng thích sử dụng nợ vay nhiều hơn vốn cổ ph n
  13. 2 do đó thƣờng sử dụng đòn bẩy nợ. Ngoài ra các DN bất động sản thƣờng có quy mô lớn và việc sử dụng tài sản còn kém hiệu quả, dẫn đến ảnh hƣởng lớn đến dòng tiền trong kinh doanh. Do đó c n phải nghiên cứu những đặc điểm của DN bất động sản này tác động đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Do đó tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu ―Những nhân tố tác động đến chi phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Từ đó cho thấy vai trò của việc cung cấp thông tin chất lƣợng cao của BCTC sẽ làm giảm CPSDV cho DN bất động sản đồng thời cung cấp cho chủ nợ, những nhà đ u tƣ công cụ đánh giá chất lƣợng báo cáo tài chính để họ cấp tín dụng cho đúng đối tƣợng, hạn chế rủi ro tín dụng trong thị trƣờng bất động sản nhiều biến động nhƣ hiện nay. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: Đề tài nghiên cứu về những nhân tố tác động đến CPSDV tại các DN BĐS niêm yết trên TTCK VN. Mục tiêu cụ thể: Để giải quyết mục tiêu chung vừa nêu, đề tài xác định các mục tiêu cụ thể nhƣ sau: - Xác định những nhân tố tác động đến CPSDV tại các DN BĐS niêm yết trên TTCK VN. - Đo lƣờng mức độ tác động của những nhân tố tác động đến CPSDV tại các DN BĐS trên TTCK VN. 3. Câu hỏi nghiên cứu Nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau: - Những nhân tố nào tác động đến CPSDV tại các DN BĐS niêm yết trên TTCK VN?
  14. 3 - Mức độ tác động của những nhân tố tác động đến CPSDV tại các DN BĐS niêm yết trên TTCK VN nhƣ thế nào? 4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: những nhân tố tác động đến CPSDV. - Phạm vi nghiên cứu: + Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc thực hiện với các DN bất động sản trên sàn giao dịch chứng khoán VN. + Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu đƣợc thu thập trong 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018. + Dữ liệu nghiên cứu: Trong đề tài này dữ liệu nghiên cứu đƣợc thu thập ở BCTC, báo cáo hợp nhất đã đƣợc kiểm toán của các DN bất động sản trên sàn giao dịch chứng khoán VN. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp, bao gồm phƣơng pháp định tính, định lƣợng. - Phƣơng pháp nghiên cứu định tính: tổng hợp cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu, cũng nhƣ cách thức đo lƣờng các biến nghiên cứu trong đề tài. Bằng phƣơng pháp nghiên cứu định tính thông qua thảo luận chuyên gia, tác giả xác định mô hình nghiên cứu chính thức về tác động của những nhân tố đến CPSDV của các DN bất động sản trên sàn giao dịch chứng khoán VN. - Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: Thu thập dữ liệu nghiên cứu liên quan đến các biến nghiên cứu trong mô hình những nhân tố tác động đến CPSDV của các DN bất động sản trên sàn giao dịch chứng khoán VN thông qua BCTC, báo cáo hợp nhất của các DN này. Dữ liệu sau khi thu thập đƣợc xử lý với ph n mềm STATA, từ đó, xác định đƣợc những nhân tố cũng nhƣ sự tác động của những nhân tố đến CPSDV của các DN bất động sản trên sàn giao dịch chứng khoán VN.
  15. 4 6. Ý nghĩa của đề tài Qua nghiên cứu, luận văn trình bày, cũng nhƣ hệ thống những nhân tố tác động đến CPSDV của các DN đƣợc các tác giả trong, ngoài nƣớc thực hiện nghiên cứu. Bên cạnh đó, bằng phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp, trong đó nghiên cứu định tính đƣợc kết hợp với nghiên cứu định lƣợng, đề tài xác định những nhân tố tác động đến CPSDV của các DN bất động sản trên sàn giao dịch chứng khoán VN, đồng thời đo lƣờng mức độ tác động của chúng đến chí phí sử dụng vốn của các DN. Kết quả nghiên cứu, cũng đề xuất các kiến nghị đối với DN trong giảm CPSDV liên quan đến từng chỉ tiêu. Đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho các đối tƣợng quan tâm đến mảng nghiên cứu này. 7. Kết cấu luận văn Ngoài ph n mở đ u, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận văn bao gồm 5 chƣơng: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu. Ở chƣơng này, tác giả trình bày những nghiên cứu trƣớc trong và ngoài nƣớc đƣợc thực hiện có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Chƣơng này giúp ngƣời đọc nắm đƣợc bức tranh tổng quát về tình hình nghiên cứu hiện nay đối với chi phí sử dụng vốn, cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chương 2: Cơ sở lý luận. Chƣơng này trình bày các nội dung cơ sở lý thuyết về đề tài nghiên cứu, bên cạnh đó, ở chƣơng này tác giả cũng trình bày những lý thuyết nền giải thích sự tác động của những nhân tố đến CPSDV của DN. Chƣơng này là căn cứ lý thuyết quan trọng để tác giả thực hiện các nội dung nghiên cứu tiếp theo của luận văn. Chƣơng này là căn cứ quan trọng để tác giả tiếp tục thực hiện các chƣơng tiếp theo của nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chƣơng này trình bày phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong đề tài, nhƣ phƣơng pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lƣợng, cũng nhƣ các bƣớc nghiên cứu của đề tài.
  16. 5 Chương 4: Kết quả nghiên cứu, bàn luận. Chƣơng này tập trung trình bày những kết quả nghiên cứu đã đạt đƣợc nhƣ xác định những nhân tố, cũng nhƣ mức độ tác động của những nhân tố đến chi phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Bên cạnh đó, chƣơng này cũng bàn luận, so sánh kết quả của nghiên cứu này với các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc trƣớc đây khi thực hiện nghiên cứu về chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chương 5: Kết luận, kiến nghị. Chƣơng này trình này những kết luận nghiên cứu, tiếp đó, từ kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất những kiến nghị đối với từng nhân tố nhằm tác động đến chi phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
  17. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC Ph n này trình bày tổng quan các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài về CPSDV của các DN cũng nhƣ những nhân tố ảnh hƣởng đến CPSDV đƣợc thực hiện trong, ngoài nƣớc, từ đó phân tích những khoảng trống nghiên cứu, tìm ra điểm mới để thực hiện nghiên cứu này. 1.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài Nghiên cứu ―Board charateristics, accounting report integrity, and the cost of debt‖ của Anderson và cộng sự (2004). Các tác giả đã thu thập mẫu nghiên cứu gồm 252 công ty công nghiệp giai đoạn 1993 đến 1998 nhằm kiểm định sự tác động của chất lƣợng báo cáo tài chính đến CPSDV. Kết quả cho thấy quy mô hội đồng quản trị, sự độc lập của ban kiểm toán sẽ làm giảm đáng kể CPSDV của các DN. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy quy mô hội đồng quản trị, sự độc lập của ban kiểm toán cũng ảnh hƣởng thuận chiều đến chất lƣợng BCTC của doanh nghiệp. Nghiên cứu ―Accounting information, disclosure, and the cost of capital‖ của Lambert, R., Leuz, C. and Verrecchia, R. E. (2007) đăng trên tạp chí Journal of Accounting. Kết quả nghiên cứu này cho thấy rằng, việc yêu c u các DN tăng cƣờng công bố thông tin giúp gia tăng chất lƣợng của BCTC của các DN này, đồng thời đảm bảo những nhà đ u tƣ có đ y đủ thông tin, thông tin có chất lƣợng, từ đó làm giảm vấn đề thông tin bất cân xứng, thỏa mãn các yêu c u của nhà đ u tƣ, cổ đông, giúp họ đƣa ra các quyết định đ u tƣ hiệu quả hơn. Kết quả cho thấy rằng, chất lƣợng báo cáo tài chính có ảnh hƣởng đến CPSDV liên quan đến việc phân bổ dòng tiền trong tƣơng lai của DN. Các công ty có dòng tiền dƣ thừa lớn, có xu hƣớng sử dụng vốn nội bộ hơn là nguồn tài trợ từ bên ngoài, ngƣợc lại. Thêm vào đó, các công ty có dòng tiền dƣ thừa càng lớn thì tỷ lệ rủi ro, tài chính kiệt quệ càng thấp do đó chi phí sử dụng nợ sẽ thấp hơn so với các DN có dòng tiền dƣ thừa thấp. Nghiên cứu ―How does financial reporting quality relate to investment efficiency?” của tác giả Gary C.B., et al. (2009) quan sát mẫu nghiên cứu gồm
  18. 7 34.791 BCTC từ năm 1993 đến 2005 của các DN để kiểm tra mối quan hệ giữa chất lƣợng báo cáo tài chính, tính hiệu quả của việc đ u tƣ vào thị trƣờng vốn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, công ty có chất lƣợng báo cáo tài chính tốt thì có ít sự đ u tƣ từ bên ngoài, tình hình vay nợ ít, ngƣợc lại công ty có nhiều sự đ u tƣ từ bên ngoài, tình hình vay nợ cao rơi vào nhóm công ty có chất lƣợng báo cáo tài chính thấp. Nghiên cứu ―Cost of capital and earnings transparency‖ của Mary E. Barth, Yaniv Konchitchki, Wayne R. Landsman (2013) đăng trên Journal of Accounting and Economics 55 (2013) 206–224. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng rằng các công ty có thu nhập minh bạch hơn đƣợc hƣởng chi phí vốn thấp hơn. Các công ty có thu nhập minh bạch hơn là những công ty có thu nhập phản ánh tốt hơn những thay đổi về giá trị kinh tế của đơn vị. Các tác giả nghiên cứu tính minh bạch bằng cách phát triển một biện pháp dựa trên sự giải thích của mối quan hệ lợi nhuận - thu nhập, tức là mức độ thu nhập, thay đổi trong thu nhập cùng lúc với lợi nhuận chứng khoán. Nghiên cứu ―Financial reporting quality and the cost of debt of SMEs‖ của Vander Bauwhede, De Meyere và Van Cauwenberge (2015) đăng trên Small Business Economics. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng rằng BCTC có ảnh hƣởng ngƣợc chiều đến CPSDV của các DN nhỏ, vừa. Các tác giả lập luận rằng lợi nhuận là nhân tố quan trọng giúp nhà đ u tƣ đánh giá khả năng trả nợ của DN, chất lƣợng báo cáo tài chính càng cao sẽ càng có thể làm giảm vấn đề bất cân xứng thông tin của các DN nhỏ, vừa, chủ nợ của họ, từ đó là giảm CPSDV. Farkhondeh Beigi, Mohsen Hosseini, Siavash Qodsi (2016) với nghiên cứu ―The Effect of the Earning Transparency on cost of capital common stock based on The Fama-French and Momentum Factors‖. Procedia Economics and Finance 36 (2016). Dữ liệu nghiên cứu của đề tài này đƣợc trích xuất bởi cơ sở dữ liệu của ph n mềm Rahavard Novin, trang web chính thức của Sàn chứng khoán Tehran, tiếp đó, dữ liệu đƣợc làm sạch, xử lý bởi ph n mềm STATA, sử dụng mô hình hồi quy đa biến nhằm kiểm định sự tác động của các nhân tố đến CPSDV cổ ph n. Kết
  19. 8 quả của nghiên cứu này cho thấy đòn bẩy tài chính, quy mô công ty, hệ số động lƣợng có ảnh hƣởng đến chi phí vốn cổ ph n. Trong khi đó, không có mối quan hệ giữa tính minh bạch của lợi nhuận, tỷ lệ giá trị thị trƣờng/ sổ sách, rủi ro thị trƣờng với chi phí vốn cổ ph n phổ thông Abbas, N., Ahmed, H., Malik, Q. A., & Waheed, A. (2018)“Impact of Investment Efficiency on Cost of Equity: An Empirical Study on Shariah and Non Shariah Compliance Firms Listed on Pakistan Stock Exchange”. Pakistan Administrative Review, 2(3), 307-322. https://nbn-resolving.org/urn:nbn:de:0168- ssoar-60206-5. Khi các công ty đ u tƣ thấp hơn mức đ u tƣ tối ƣu dự đoán, nó sẽ làm giảm giá trị của công ty, kết quả là làm tăng chi phí vốn. Kết quả nghiên cứu chỉ ra các nhân tố tác động tích cực đến chi phí vốn cổ ph n gồm: giá trị thị trƣờng so với giá trị sổ sách, tăng trƣởng DN (tăng trƣởng doanh thu trung bình trong 3 năm). Trong khi đó, mối quan hệ tác động tiêu cực đƣợc tìm thấy giữa đòn bẩy DN, quy mô, dòng tiền từ hoạt động của DN, tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản, ROA, chi phí vốn cổ ph n. Các kết quả nghiên cứu của đề tài này là phù hợp với nghiên cứu của Chen, Chen, Lobo & Wang, (2010). 1.2 Các nghiên cứu trong nƣớc Tr n Thị Thanh Hƣơng (2016) với nghiên cứu “Mối quan hệ giữa sở hữu NN, chi phí sử dụng nợ của các DN niêm yết”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trƣờng đại học kinh tế TP. HCM. Nghiên cứu này kiểm chứng mối quan hệ giữa sở hữu NN, chi phí sử dụng nợ bằng cách sử dụng mẫu nghiên cứu bao gồm 188 công ty đƣợc niêm yết trên sàn Sở giao dịch chứng khoán TP.Hà Nội, Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2011-2015. Kết quả hồi quy bằng phƣơng pháp Generalized method of moments (GMM) cho thấy chi phí sử dụng nợ của công ty NN cao hơn so với công ty tƣ nhân. Tuy nhiên, khi công ty có quyền kiểm soát vƣợt trội cao hơn thì công ty NN sẽ có chi phí sử dụng nợ thấp hơn. Ngoài ra, mối quan hệ sở hữu NN, chi phí sử dụng nợ còn thay đổi bởi tình hình tài chính, sự phát triển của địa phƣơng công ty hoạt động.
  20. 9 Tr n Thị Bảo Đoan (2016) với nghiên cứu ―Nghiên cứu tác động của sở hữu NN đến chi phí sử dụng nợ của các công ty cổ phần niêm yết tại VN”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trƣờng đại học kinh tế TP.HCM. Nghiên cứu xem xét mối quan hệ tác động của sở hữu NN đến chi phí sử dụng nợ của các công ty trong giai đoạn từ 2008 – 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty do NN kiểm soát thƣờng có chi phí sử dụng nợ thấp hơn so với các công ty thuộc sở hữu tƣ nhân, đồng thời nghiên cứu cũng nhấn mạnh lợi ích phát sinh từ việc kiểm soát của NN đến hoạt động tài chính của công ty VN. Nguyễn Hƣơng Giang (2017) với nghiên cứu “Tác động của chất lượng báo cáo tài chính đến chi phí sử dụng nợ của các DN nhỏ, vừa ở VN”. Luận văn thạc sĩ kinhtế, trƣờng đại học kinh tế TP.HCM. Nghiên cứu này xem xét tác động của chất lƣợng BCTC đo lƣờng theo chất lƣợng lợi nhuận đến chi phí sử dụng nợ của các DN nhỏ, vừa ở VN hiện nay, từ đó đề xuất các kiến nghị liên quan đến việc trình bày, công bố, sử dụng, quản lý chất lƣợng báo cáo tài chính của các DN VN. Qua nghiên cứu, đề tài xác định các nhân tố tác động đến chi phí sử dụng nợ của các DN nhỏ, vừa ở VN gồm quy mô DN, dòng tiền dƣ thừa, khả năng chi trả lãi vay, tài sản hữu hình, tốc độ tăng trƣởng, kỳ hạn nợ, tuổi DN, đòn bẩy tài chính, có phát hành trái phiếu. Nguyễn Hải Yến, Ngô Phú Thanh, Bùi Ngọc Lộc (2018) với nghiên cứu ―Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí nợ của doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh‖ đăng trên tạp chí phát triển khoa học & công nghệ: chuyên san kinh tế - luật và quản lý, tập 2, số 3, 2018. Nghiên cứu xem xét mẫu 313 doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ 2012 đến 2017 nhằm xác định các yếu tố và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đó đến chi phí nợ của doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy sở hữu nƣớc ngoài, sở hữu nhà nƣớc, khả năng chi trả lãi vay, đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp ảnh hƣởng ngƣợc chiều đến chi phí nợ, trong khi lãi suất cho vay trung bình 12 tháng ảnh hƣởng cùng chiều đến chi phí nợ.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2