intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Báo cáo "Tìm hiểu công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may Minh Anh”

Chia sẻ: Nguyen Minh Truyen | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:31

359
lượt xem
216
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, cùng với hàng loạt chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước làm cho nền kinh tế đã và đang chuyển biến một cách sâu sắc, toàn diện. Đất nước đang thay đổi từng ngày, từng giờ. Đóng góp không nhỏ vào sự thay đổi đó là sự phấn đấu không mệt mỏi của ngành công nghiệp, trong đó có công nghiệp sản xuất. Sản xuất công nghiệp sẽ trở thành mặt trận quyết định trong công cuộc đổi mới cơ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo "Tìm hiểu công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may Minh Anh”

  1. I. ĐẶT VẤN ĐỀ I.1. Tính cấp thiết của đề tài Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, cùng với hàng loạt chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước làm cho nền kinh tế đã và đang chuyển biến một cách sâu sắc, toàn diện. Đất nước đang thay đổi từng ngày, từng giờ. Đóng góp không nhỏ vào sự thay đổi đó là sự phấn đấu không mệt mỏi của ngành công nghiệp, trong đó có công nghiệp sản xuất. Sản xuất công nghiệp sẽ trở thành mặt trận quyết định trong công cuộc đổi mới cơ cấu kinh tế hiện nay, nhất là trong điều kiện thực hiện nền kinh tế mở cửa hội nhập với nền kinh tế toàn cầu nhằm thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài. Mặc dù nền kinh tế đã có sự đổi mới sâu sắc nhưng đời sống của đại đa số tầng lớp dân cư vẫn còn chưa cao. Ngoài các yếu tố về chất lượng, thẩm mỹ… thì giá cả sản phẩm vẫn là vấn đề chính mà họ quan tâm. Chính vì vậy doanh nghiệp (DN) cần phải quan tâm đến các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các yếu tố đầu vào trong đó phải kể đến nguyên vật liệu (NVL). Vì NVL cấu thành nên thực thể sản phẩm, nó chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do vậy chỉ cần có thay đổi nhỏ về số lượng, giá cả, chủng loại, chất lượng… cũng có tác động lớn đến chất lượng và giá thành sản phẩm từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận của DN. Vì vậy muốn cho hoạt động sản xuất diễn ra ổn định và liên tục thì trước hết phải đảm bảo cung cấp các loại NVL đầy đủ, kịp thời, đúng quy cách phẩm chất. Chính vì NVL có vai trò quan trọng như vậy nên công tác hạch toán và quản lý NVL là một trong những khâu quan trọng của công tác kế toán NVL trong DN, nó có ý nghĩa rất lớn để tiết kiệm chi phí đầu vào, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Công ty TNHH May Minh Anh là đơn vị sản xuất sản phẩm may mặc phục vụ xuất khẩu. Công ty sử dụng nguồn NVL đầu vào rất đa dạng và phong phú về chủng loại, nhiều về số lượng. Do vậy công tác hạch toán NVL ở đơn vị rất quan trọng, nó đã giúp cho công ty quản lý tốt các vấn đề phát sinh liên quan đến thu mua, cung ứng, bảo quản và sử dụng NVL trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên việc sử dụng sổ sách, chứng từ kế toán liên quan đến vấn đề nhập - xuất - tồn, phế liệu vẫn còn nhiều bất cập nên công tác hạch toán NVL tại công ty chưa phản ánh kịp thời những vấn đề phát sinh liên quan đến NVL. Nhận thấy tầm quan trọng của NVL trong quá trình sản xuất cũng như xuất phát từ tình hình thực tế tại công ty vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty tôi đã quyết định chọn 1
  2. nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may Minh Anh”. I.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Tìm hiểu công tác hạch toán NVL tại công ty, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý hiệu quả NVL tại công ty may Minh Anh. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác hạch toán NVL tại công ty may Minh Anh. - So sánh giữa lý thuyết đã học và thực tế công tác hạch toán NVL diễn ra tại công ty - Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác hạch toán và quản lý NVL tại công TNHH may Minh Anh. I.3. Câu hỏi nghiên cứu  Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?  Công tác hạch toán NVL của công ty diễn ra như thế nào? Trình tự hạch toán ra sao?  Công ty sử dụng phương pháp gì để hạch toán? Sử dụng những loai chứng từ và sổ sách kế toán nào?  Có gì khác biệt giữa lý thuyết và thực tế công tác hạch toán NVL diễn ra tại công ty?  Những ưu và nhược điểm trong công tác hạch toán NVL tại công ty là gì? I.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu Công tác hạch toán NVL tại công ty TNHH may Minh Anh. 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Tập chung chủ yếu vào công tác hạch toán NVL tại công ty. - Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại công ty TNHH may Minh Anh. - Phạm vi thời gian: Từ ngày 26/10/2009 đến 07/11/2009. 2
  3. II. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty TNHH may Minh Anh là công ty TNHH hạch toán độc lập, chuyên sản xuất, mua bán các loại sản phẩm phục vụ ngành may mặc. SP chủ yếu của công ty là các loại quần áo xuất khẩu sang các nước thuộc khối EU như: Đức, Séc, Ba Lan, Tiệp Khắc.... Công ty TNHH may Minh Anh được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0502000077 do sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 24/04/2002. Tuy mới chỉ bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 5 năm 2002 nhưng đến nay đã tạo được uy tín trên thị trường quốc tế. Cho đến nay công ty vẫn không ngừng học hỏi kinh nghiệm nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và hệ thống quy trình SXSP. Tên công ty: Công ty TNHH may Minh Anh Trụ sở : Khu CN Phố Nối B - Nghĩa Hiệp - Yên Mỹ - Hưng Yên SĐT: (03216)273007 Fax: 03213972569 MST: 0900195432 Số tài khoản: 4661037000115H tại NH Đầu tư và phát triển Hưng Yên. Sản phẩm của công ty đã có uy tín và thương hiệu trên thị trường quốc tế, đặc biệt đã chiếm lĩnh được thị trường EU - một thị trường đòi hỏi có sự cạnh tranh khốc liệt về giá cả, mẫu mã, thời trang và công dụng của SP. Với đội ngũ kỹ sư có trình độ làm ở phòng kỹ thuật, phòng cơ điện đảm nhiệm công việc phù hợp với chuyên môn, đội ngũ công nhân kỹ thuật đều được qua đào tạo nghề. Kết quả sản lượng hàng SX hàng năm tăng lên đáng kể: năm 2006 đạt 90.000SP, năm 2007 đạt 112.000 SP và năm 2008 đạt 158.000 SP. Quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, đến nay công ty đã có hơn 1.200 công nhân. Đội ngũ quản lý trực tiếp như quản đốc phân xưởng, tổ trưởng, tổ phó, KCS đều được đào tạo qua thực tế kiểm nghiệm. Ban lãnh đạo công ty là những người có trình độ từ đại học trở lên. Riêng bộ máy kế toán là những người đã có kinh nghiệm và trình độ, có sự nhiệt tình trong công việc. Bộ máy quản lý được tinh giản gọn nhẹ nhưng hoạt động hiệu quả. 2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ Cùng vời quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào SX. Công ty TNHH may Minh Anh đã xây dựng một chương trình quản lý quy trình công nghệ bằng hệ thống phần mềm, tăng sự nhạy bén, chính xác, tiết kiệm. Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty thực hiện ở các phân 3
  4. xưởng khép kín. Mỗi phòng, phân xưởng có chức năng nhiệm vụ khác nhau. Sau khi có đơn đặt hàng: - Phòng kế hoạch: Xây dựng lệnh sản xuất - Phòng kỹ thuật: Viết quy trình về truyền SX, may mẫu, duyệt mẫu, giác sơ đồ, xây dựng định mức SP. - Phòng kế toán: Kế toán NVL cân đối, kiểm tra đồng loạt NVL chuẩn bị cho SX - Phân xưởng cắt: Cắt theo sơ đồ do phòng KT cung cấp - Phân xưởng may: Hoàn thiện SP - KCS: Kiểm tra chất lượng SP Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm Đơn đặt hàng Phòng kế hoạch Phòng kỹ thuật Phân xưởng cắt Phân xưởng may KCS Đóng gói Nhập kho thành phẩm 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH may Minh Anh là một doanh nghiệp độc lập về mọi mặt. Hiện nay bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu chế độ một thủ trưởng và các phòng ban trực thuộc quản lý SX.  Giám đốc: Là người đứng đầu có quyền hành cao nhất, quyết định và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền, là người quản lý chung, trực tiếp quản lý các phòng ban. 4
  5.  Phó giám đốc: Là người được giám đốc giao trọng trách quán xuyến, giám sát, đốc thúc kiểm tra mọi hoạt động của phòng ban, cũng như mọi hoạt động sx.  Phòng hành chính: có trách nhiệm điều hành cơ cấu tổ chức lao động. Bố trí công nhân viên trong công ty ở những vị trí công việc một cách hợp lý  Phòng kế toán: Giúp việc cho giám đốc về công tác kế toán - tài chính của DN, thống kê và thông tin kinh tế nội bộ DN  Phòng Xuất nhập khẩu: Làm nhiệm vụ giao dịch, thăm dò thị trường, giới thiệu SP và chịu trách nhiệm về số hàng đã bán.  Phòng KCS: Làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm.  Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác kỹ thuật: Viết truyền sản xuất, may mẫu, xây dựng định mức tiêu hao NVL.  Phòng y tế: Tham gia chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên và người lao động trong công ty.  Tổ may và tổ cắt: Trực tiếp tham gia sản xuất SP. Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH may Minh Anh Giám đốc Phó giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng HC KE XNK KCS Kỹ thuật Y tế 17 tổ may 1 tổ cắt (Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH may Minh Anh) 2.1.4. Tình hình cơ bản của công ty a. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TS và NV là những yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong mỗi công ty, nó là tiền đề vật chất quyết định tới quá trình hình thành và phát triển của công ty. Qua bảng ta thấy tình hình tổng TS và NV của công ty qua 2 năm có xu hướng giảm nhẹ giảm 0,63% tương đương 530.933.078đ nguyên nhân chủ yếu là do nguồn vốn bị khách hàng chiếm 5
  6. dụng trong năm 2007 lớn hơn 2008 hơn 12 tỷ đ, nâng tổng TSNH của 2007 tăng 2,34% so với 2008. Tuy nhiên tình hình TS và NV của công ty khá ổn định và ít biến động. Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2007 – 2008 ĐVT: VN đồng So sánh 08/07 Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 % ± TÀI SẢN I. TSNH 65.128.650.137 63.675.267.870 97,76 -1.453.382.267 II. TSDH 19.713.804.158 20.636.253.347 104.67 922.449.189 Tổng TS 84.842.454.295 84.311.521.217 99,37 -530.933.078 NGUỒN VỐN I. NPT 51.761.513.100 50.262.337.105 97,10 -1.499.175.995 II VCSH 33.080.941.195 34.049.184.112 102,92 968.242.917 Tổng NV 84.842.454.295 84.311.521.217 99,37 -530.933.078 (Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh) b. Kết quả hoạt động sxkd của công ty Bảng 2: Kết quả hoạt động SXKD của công ty qua 2 năm 2007 - 2008 So sánh 08/07 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 % ± 1. DT 1000đ 80.370.321 98.860.108 123 18.489.787 2. LNKE trước thuế 1000đ 1.118.174 1.243.597 111,21 125.423 3. Thuế TNDN phải nộp 1000đ 103.431 106.399 102,87 2.968 4. LN sau thuế 1000đ 1.014.743 1.137.198 112,07 122.455 5. Số lao động người 1.187 1.200 101,09 13 6. TN bình quân 1000đ/ng/th 2.100 2.243 - 143 (Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh) Nhìn chung KQSXKD của công ty trong 2 năm gần đây đạt kết quả khá khả quan, điều đó được thể hiện thông qua tăng DT, tăng LNKE trước thuế kéo theo đó tăng số thuế TNDN phải nộp cho nhà nước. LN sau thuế cũng tăng 12,07% tương đương 122,455triệu đ của năm 2008 so với 2007. Quy mô công ty ngày càng mở rộng, số lượng công người lao động ngày càng tăng đồng thời với nó là thu nhập bình quân của người lao động được cải thiện tăng 143.000đ/ng/tháng. Đây chính là một trong những biện pháp giữ chân và khuyến khích người lao động làm việc tại công ty và thể hiện được xu thế ngày càng lớn mạnh của công ty. 2.1.5. Tổ chức công tác kế toán 6
  7. Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý hoạt động SXKD của DN nói riêng và trong quản lý nói chung. Công ty TNHH may Minh Anh luôn chú trọng đến khâu tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học và hợp lý. Trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức công tác kế toán và căn cứ vào đặc điểm SX công ty tổ chức thực hiện bộ máy KE theo mô hình KE tập trung áp dụng hình thức sổ sách kế toán “ Nhật ký chứng từ”, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp “kê khai thường xuyên”, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá NVL xuất kho theo phương pháp “nhập trước xuất trước”, tính giá thành SP theo phương pháp giản đơn. Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty TNHH may Minh Anh KE trưởng KE KE Thủ KE vật lương, thanh quỹ, tư, tính TSCĐ toán KE TM, GTSP công nợ TGNH (Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh) Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Luồng thông tin tác nghiệp Qua mô hình trên ta thấy rằng kế toán công ty TNHH may Minh Anh gồm:  Kế toán trưởng: Nhiệm vụ tổ chức chung công tác hạch toán, kế toán của công ty, là người tham mưu, giúp việc đắc lực cho giám đốc. Điều hành giám sát hoạt động của bộ máy KE, tài chính của công ty, XĐKQSXKD, lập BCTC theo từng kỳ.  KE vật tư, tính GTSP: Quản lý theo dõi hạch toán các kho: NVL, công cụ lao động. Có nhiệm vụ phản ánh số lượng, chất lượng, giá trị vật tư, hàng hoá, công cụ lao động có trong kho, mua vào, bán ra, xuất sử dụng. Tập hợp chi phí sản xuất, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành SP.  KE lương, BHXH, TSCĐ: Hạch toán lương, các khoản trích theo lương. Hạch toán TSCĐ: nguyên giá, trích khấu hao, giá trị còn lại…  KE thanh toán công nợ: Chuyên theo dõi về tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả của công ty. 7
  8.  Thủ quỹ: Có trách nhiệm bảo quản giữ gìn tiền mặt không để hư hỏng rách nát và mất mát xảy ra. Chịu trách nhiệm thu chi tiền.  KETM,TGNH: Chuyên theo dõi các khoản liên quan tới TM và TG tại NH. 2.2. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu - Phương pháp xử lý số liệu - Phương pháp phân tích số liệu III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU III.1. Đặc điểm và tình hình thu mua NVL tại công ty Đặc điểm tổ chức SX của công ty theo đơn đặt hàng, vì vậy chủng loại sản phẩm rất phong phú kéo theo đó là sự phong phú, đa dạng của NVL. Vì công ty sản xuất chỉ phục vụ xuất khẩu không tiêu thụ trong thị trường nội địa nên yêu cầu về chất lượng, mẫu mã chủng loại khá khắt khe. Sau khi có đơn đặt hàng phía đối tác gửi mẫu cho phía công ty, yêu cầu SX đúng mẫu mã, chủng loại, chất lượng và sử dụng đúng các NVL phía đối tác yêu cầu, công ty bắt đầu khai thác, tìm kiếm NVL ngoài thị trường. Chủ yếu nguồn NVL được nhập khẩu từ nước ngoài: Trung Quốc, Ấn Độ, Đức… ngoài ra một số loại NVL có sẵn trong nước công ty tiến hành thu mua chủ yếu của các tổ chức kinh tế, các DN chứ không mua hàng trôi nổi trên thị trường vì không đảm bảo chất lượng. Công ty thường đặt mua hàng của một số doanh nghiệp quen thuộc như: công ty SX ViNa, công ty liên doanh Coaspp… Để đảm bảo đáp ứng được các đơn đặt hàng thì ngay từ khâu tìm kiếm, thu mua cần được quan tâm và vai trò của công tác hạch toán NVL tại công ty càng được thể hiện rõ. III.2. Phân loại và tính giá NVL tại công ty 3.2.1 . Phân loại Do nguồn NVL đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã nên trước khi nhập kho KE vật tư của công ty tiến hành phân loại để dễ hạch toán, quản lý, bảo quản, sử dụng. - Vật liệu: Bao gồm tất cả các loai vải: Vải YI25, vải HuLon, vải YE60, vải lót các loại… - Phụ liệu: là các loại đi kèm như: cúc, chỉ các loại, mex, chun, túi PE, nhãn HDSP… - Phụ tùng thay thế: kim, dây curoa... - Phế liệu: Những vật liệu, phụ liệu thừa trong quá trình SX. Công ty hiện có hai kho bảo quản kho vật liệu và kho phụ liệu do vậy sau khi tiến hành phân loại, kiểm tra thì làm thủ tục nhập kho. Do sản xuất theo đơn đặt hàng nên nhu 8
  9. cầu sử dụng các loại vật liệu và phụ liệu thường đi kèm. Chính vì vậy công ty đã bố trí hai kho này ở cạnh nhau và gần xưởng sản xuất tiện cho việc quản lý, bảo quản và sử dụng. 3.2.2. Tính giá a. Giá nhập kho Công ty phải mua ngoài hầu hết các NVL từ hai nguồn trong nước hoặc nhập khẩu, do vậy việc xác định giá nhập kho của các NVL này cũng khác nhau. Đối với NVL mua của các đơn vị trong nước: Giá nhập kho = Giá mua + chi phí (nếu có) VD: Theo HĐVAT ngày 01/09/2009 HĐ số 0087128 - Giá 1mét vải thành phẩm YI 25: 88%polyestel, 12%spandex:60’’ là 26.323đồng - Số lượng nhập là 27.000m - Giá trị: 27.000 x 26.323 = 710.721.000đ - Thuế VAT 10%: 71.072.100đ - Tổng cộng: 781.793.100 Do đó trên phòng KE sẽ ghi nhận: Nợ TK152: 710.721.000 Nợ TK133: 71.072.100 Có TK 111: 781.793.100 Đối với NVL nhập khẩu: Giá nhập = SL x ĐG + thuế nhập khẩu + chi phí (nếu có) b. Giá xuất kho Giá xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước, do vậy mỗi lần xuất cần căn cứ vào giá của lần nhập được tính cho lần xuất đó. Giá trị NVL xuất dùng = Số lượng xuất dùng x đơn giá III.3. Hạch toán NVL tại công ty Công tác quản lý và sử dụng NVL đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồn theo từng loại, từng nhóm vật liệu cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng, để đáp ứng yêu cầu đó công ty đã tổ chức hạch toán NVL. Sổ kế toán sử dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ gồm các sổ nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ hoặc thẻ KE chi tiết, tổng hợp...Trong quá trình hạch toán công ty có sử dụng một số chứng từ: - HĐ VAT - Biên bản kiểm nghiêm - Phiếu NK, phiếu XK - Biên bản kiểm kê và một số chứng từ khác có liên quan 9
  10. 3.3.1. Công tác nhập, xuất NVL 3.3.1.1. Công tác nhập kho NVL Sau khi xác định được NVL nhập kho, thủ tục nhập kho được tiến hành như sau: HĐVAT  Biên bản kiểm nghiệm  phiếu nhập kho HÓA ĐƠN Mẫu số 01/GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG KH/2009B Liên 2: Giao cho khách hàng 0087128 Ngày 01 tháng 09 năm 2009 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Sản xuất ViNa Địa chỉ: số 69 Phan Thanh - Quận 5 - Thành phố HCM Số tài khoản: 4661037000118H Điện thoại: MS: 0200116272 Họ tên người mua: Chị Hoa Tên đơn vị: Công ty TNHH may Minh Anh Địa chỉ: Khu CN Phố Nối B - Nghĩa Hiệp - Yên Mỹ - Hưng Yên Số tài khoản: 4661037000115H Hình thức thanh toán : TM MS: 0900195432 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị Số Đơn Thành tiền tính lượng giá A B C 1 2 3 = 1x2 1 Vải thành phẩm YI 25: 88% polyestel, mét 27.000 26.323 710.721.00 12% spandex: 60'' 0 Cộng tiền hàng:…………………………………………….. 710.721.000 VND 10
  11. Thuế suất GTGT: 10%……………………………………… 71.072.100 VND Tổng cộng tiền thanh toán:………………………………….781.793.100 VND Số tiền bằng chữ: Bẩy trăm tám mươi mốt triệu, bẩy trăm chín ba nghìn một trăm đồng. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) (Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh) Khi hàng về kế toán vật tư một người, kho một người cùng với bên bán kiểm kiệm nhập kho vải (chi tiềt từng mẫu). Căn cứ vào hóa đơn và số lượng kiểm tra thực tế, kế toán vật tư lập một biên bản xác nhận. Căn cứ vào hóa đơn số 0087128 và biên bản xác nhận, KE vật tư tiến hành viết phiếu nhập kho. Kẹp giấy than viết 03 liên, khi đầy đủ thủ tục KE vật tư tách thủ kho 1 liên, 1 liên KE vật tư kẹp cùng hóa đơn để hạch toán, còn một liên giữ lưu tập cuống và KE vật tư giữ. 11
  12. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc = = = = = = = = = BIÊN BẢN XÁC NHẬN Hôm nay, ngày 02 tháng 09 năm 2009 tại Công ty TNHH may Minh Anh chúng tôi gồm: 1- Bà Nguyễn Hải Linh: Kế toán vật tư công ty may Minh Anh 2- Bà Nguyễn Ngọc Thủy: Thủ kho công ty may Minh Anh 3- Ông Nguyễn Văn Hải: Người giao hàng Cùng nhau xác nhận số lượng hàng thực tế đã nhập của hóa đơn số 0087128 ngày 01/09/2009 của Công ty sản xuất ViNa. Số lượng vải thành phẩm VI25: 88% polyestes, 12% spandex: 60'' Thực nhập là 27.000 mét (Hai bảy nghìn) đủ so với hóa đơn bên ký xác nhận là đúng. Người bán Thủ kho Kế toán vật tư (ký,ghi rõ họ, tên) (ký,ghi rõ họ, tên) (ký,ghi rõ họ, tên) (Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh) Đơn vị:……….. Mẫu số: 01 – VT Bộ phận:……… PHIẾU NHẬP KHO Ngày 02 tháng 09 năm 2009 Nợ: TK152, TK133 Số: 0189 Có: TK111 - Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Hải - Công ty sản xuất ViNa - Theo HĐ số 0087128 ngày 01/09/2009 của Công ty sản xuất ViNa - Nhập tại kho: Công ty may Minh Anh Số lượng Tên, nhãn hiệu, quy cách VT, SP, Đơn STT Mã số ĐVT Theo Thực Thành tiền HH giá CT nhập A B C D 1 2 3 4 1 Vải thành phẩm YI25: 01KK mét 27.000 27.000 26.323 710.721.000 88%polyestes, 125 mẫu Black Cộng 27.000 27.000 710.721.000 Cộng thành tiền bằng chữ: Bẩy trăm mười triệu bẩy trăm hai mốt nghìn đồng. Ngày nhập 02/ 09/2009 Thủ trưởng đơn Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao Thủ kho vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 12
  13. (Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh) 3.3.1.2. Công tác xuất kho NVL PHIẾU XUẤT KHO Ngày 02 tháng 09 năm 2009 Nợ: TK621 Số: 0132 Có: TK152 Họ tên người nhận: Nguyễn Thị Hoài - Tổ trưởng Bộ phận: Tổ cắt Lý do xuất: Xuất để sản xuất hàng H9/6MA Loại vải: Vải TP YI25 STT Chứng từ Diễn giải ĐVT Số Đơn Thành tiền Số Ngày lượng giá 1 017 2/09/0 Xuất vải YI25 để sản xuất mét 9.500 26.323 250.068.500 4 9 mã hàng H9/6MA: áo khoác nữ Cộng 9.500 250.068.500 Cộng thành tiền bằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu không trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm đồng. Ngày 02 tháng 09 năm 2009 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao Thủ kho (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc = = = = = = = = = LỆNH XUẤT HÀNG Hôm nay, ngày 03 tháng 09 năm 2009 Căn cứ vào lệnh sản xuất số 45/2009 và phiếu xuất kho số 0132 ngày 02/09/2009. Phòng kế hoạch công ty quyết định xuất kho NVL để sản xuất mã hàng H9/6MA với số lượng 5000sp. Vậy đề nghị phòng kỹ thuật, tổ cắt, tổ may, kho NVL và các bộ phận liên quan chuẩn bị đồng bộ mẫu mã, NVL sản xuất. Kế hoạch công ty Giám đốc 13
  14. (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Khi xuất kho NVL cho sản xuất thì trình tự hạch toán như khi có kế hoạch sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm từ ban chỉ đạo sx công ty. Bộ phận kế hoạch nên kế hoạch sản xuất, cân đối NVL, chuẩn bị nhân lực sau đó làm lệnh sản xuất. Lệnh sản xuất được chuẩn bị trước từ 25-30 ngày đưa xuống phòng kỹ thuật. Phòng kỹ thuật viết truyền sản xuất, may mẫu và tính định mức NVL đưa lên ban lãnh đạo công ty để ký duyệt. Kế toán vật tư dựa vào lệnh sản xuất, bảng định mức NVL để tính toán viết phiếu xuất kho cho sản xuất. Sau đó phiếu XK được chuyển đến các bộ phận liên quan để chờ lệnh xuất hàng. Sau khi có lệnh xuất hàng các bộ phận tiến hành lĩnh NVL về theo phiếu xuất kho để tiến hành sản xuất, đồng thời phối hợp với các bộ phận liên quan cùng sản xuất theo lệnh xuất hàng. 3.3.2. Kế toán chi tiết NVL Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song nên việc hạch toán chi tiết NVL được thực hiện đồng thời ở phòng KE và kho. Để theo dõi tình hình biến động từng loại NVL công ty mở tài khoản cấp 2: TK152.1: Vật liệu TK152.2: Phụ liệu TK152.3: Phụ tùng thay thế * Tại kho thủ kho căn cứ vào phiếu NK, phiếu XK, tiến hành phân loại, hạch toán và ghi chép riêng cho từng loại NVL, mỗi loại NVL có một thẻ kho riêng và cuối tháng thủ kho tổng hợp và giao cho KE vật tư đối chiếu. Thủ kho chỉ theo dõi biến động về mặt số lượng. THẺ KHO Ngày lập 01/09/2009 Loại hàng: Vải chính YI 25 Số tờ 01 Đơn vị tính: mét (m) Chứng từ Số lượng STT Diễn giải Ghi chú Số Ngày Nhập Xuất Tồn Đầu tháng 09/2009 0 1 018 2/09 Nhập vải TP YI 25 # 27.00 9 Black 0 2 013 2/09 Xuất SX H9/6 MA 9.500 2 3 017 10/09 Xuất SX ZZ05M/6H 4.666 4 Cộng tháng 09/2009 27.00 14.16 12.83 0 6 4 14
  15. Thủ trưởng đơn vị Kế toán vật tư Thủ kho (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh) * Tại phòng KE căn cứ vào các HĐ VAT, phiếu NK, biên bản xác nhận, các PX kế toán ghi vào sổ chi tiết vật liệu theo từng loại cụ thể sau đó cuối tháng lấy số liệu tổng cộng trên các sổ chi tiết của từng loại NVL để ghi vào bảng kê tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn NVL. Ví dụ căn cứ vào HĐ 0087128, phiếu NK số 0189, biên bản xác nhận, PX0132 và PX0174 kế toán mở sổ chi tiết vật tư 152 chi tiết cho vải TP YI25. Sau đó cuối tháng lấy số liệu tổng hợp trên sổ chi tiết vải TP YI25 để ghi vào bảng kê tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn NVL. Đối với tất cả các loại NVL khác cũng hạch toán tương tự như đối với vật liệu vải TP YI25. Căn cứ vào bảng 4 bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn NVL có thể thấy tổng hợp tình hình NVL tại công ty. Trong tháng 9 do công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng sản xuất trong tháng 9 và tháng 10 do vậy bộ phận cung ứng vật tư đã tìm kiếm và mua nhập kho rất nhiều loại NVL để chuẩn bị cho kế hoạch sản xuất trong tháng và tháng tới. Chính vì thế giá trị NVL tồn kho cuối tháng tương đối lớn. Đây chính là một phần vốn lưu động của công ty. 15
  16. Bảng 3: SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU Tháng 09/2009 Mặt hàng: Vải YI 25 ĐVT: mét/đồng Ngày Chứng từ Nhập Xuất Tồn Diễn giải Nhập Xuất SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT Tháng 09/2009 0 02/09 0189 Nhập vải YI25 27.000 26.323 710.721.000 02/09 0132 Xuất SX H9/6MA 9.500 26.323 250.068.500 10/09 0174 Xuất SX ZZ05M/6H 4.666 26.323 122.823.118 30/09 Cộng tháng 09/2009 27.000 710.721.000 14.166 372.891.618 12.834 26.323 337.829.382 Bảng 4: BẢNG KÊ TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 09/2009 ĐVT: mét/đồng Tên vật Tồn Nhập Xuất Tồn STT tư SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 27.00 26.32 14.16 26.23 12.83 26.32 1 Vải YI 25 0 0 0 710.721.000 372.891.618 337.829.382 0 3 6 2 4 3 15.84 Vải 18.00 15.84 15.93 17.93 15.84 68 0 1.077.120 2 285.120.000 3.000 47.796.000 284.042.880 Spandex 0 0 2 2 0 3.000 15.93 47.796.000 2 Vải nhãn 17.98 12.99 12.40 12.99 12.99 3 233.630.144 0 0 0 161.114.382 5.582 72.515.762 Hulon 4 1 2 1 1 … … … … … … … … … … … … … … 1.064.352.01 7.060.739.20 1.366.502.97 Tổng 6.758.588.238 0 0 7 16
  17. (Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh) 17
  18. 3.3.3. KE tổng hợp NVL Công ty TNHH may Minh Anh là đơn vị chuyên sản xuất hàng may mặc xuất khẩu với quy mô lớn, NVL đa dạng nhiều chủng loại và nhập từ nhiều nguồn. Vì vậy để quản lý tốt công tác nhập, xuất NVL KE sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Hàng ngày KE căn cứ vào các PNK, PXK để phản ánh tình hình tăng giảm NVL trong kho đồng thời mở sổ chi tiết và sổ tổng hợp để theo dõi. * Đối với NVL nhập kho: Sau khi xác định được giá NK (căn cứ vào HĐVAT và các chứng từ liên quan đến các khoản chi phí như vận chuyển, thu mua nếu có, biên bản xác nhận…) KE tiến hành định khoản và ghi chép vào các sổ sách có liên quan: VD: Căn cứ vào HĐGTGT 0076354 và phiếu NK số 0201 ngày 20/09/2009 nhập kho vải #44377 của công ty Hualon Việt Nam, đã thanh toán ngay bằng TM KE ghi: Nợ TK152: 29.518.200 Nợ TK133: 2.951.820 Có TK111: 32.470.020 Đồng thời phản ánh số liệu vào sổ chi tiết vải #44377 và NKCT có liên quan. Đối với các nghiệp vụ nhập kho NVL khác cũng làm tương tự cần xác định rõ hình thức thanh toán để định khoản vào các tài khoản liên quan sao cho hợp lý. * Đối với NVL xuất kho Vật liệu công ty xuất kho chủ yếu phục vụ sản xuất, ngoài ra cũng có một số ít NVL được xuất dùng cho lĩnh vực quản lý, tiêu thụ, sản xuất chung. Vì đặc thù riêng của ngành may mặc thì NVL được xuất đích danh cho sản phẩm nên mỗi khi xuất NVL cho sản xuất sản phẩm nào KE cần ghi chi tiết cho sản phẩm đó để tiện lập bảng phân bổ NVL tính vào giá thành sản phẩm. VD: Căn cứ vào PX 0132 ngày 02/09/2009 xuất vải YI25 cho sản xuất sp H 9/6MA trị giá 250.068.500đ, KE tiến hành định khoản và ghi chép vào các sổ sách liên quan: Nợ TK621: 250.068.500 (H9/6MA) Có TK152.1: 250.068.500 Đối với các loại NVL khác cũng làm tương tự, cuối tháng tiến hành tổng hợp số liệu trên tất cả các sổ chi tiết về tình hình xuất dùng NVL cho sản xuất trực tiếp cho từng mã sản phẩm và là căn cứ để tính giá cho các sản phẩm sản xuất. 18
  19. Bảng 5: BẢNG TỔNG HỢP, PHÂN BỔ CHI PHÍ NVL XUẤT SX SẢN PHẨM Tháng 9/2009 Nợ TK 621 Có TK152 AJ04ZZ/6T 127.532.958 KKCN34/6H 163.466.400 JN05/6H 64.170.100 H9/6MA 312.763.300 KN043H/6T 315.813.540 ZZ05M/6H 150.121.872 QN3/78T 177.532.960 704/6H 54.301.880 Tổng 1.365.703.010 (Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh) Trong tháng 9 tại công ty NVL chủ yếu mua được thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc mua chịu của các nhà cung cấp do vậy các số liệu phản ánh tình hình nhập NVL được phản ánh chủ yếu trên NKCT số1 và NKCT số 5. Cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng sps nợ của TK152 trên 2NKCT này tiến hành ghi sổ cái TK152. Các nghiệp vụ liên quan đến xuất NVL của công ty số liệu tổng hợp chủ yếu được phản ánh trên NKCT số 7. Do đó cuối tháng xác định bảng phân bổ NVL sau đó s ố liệu trên bảng phân bổ được kế toán ghi vào bảng kê, từ bảng kê ghi vào NKCT số 7. Từ NKCT số 7 vào sổ cái các tài khoản 152. PNK, Sổ chi sổ tổng bảng NKCT sổ cái Thẻ bảng kê TK152 PXK tiết hợp p.bổ số7 19
  20. Bảng 6: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 Tháng 09/2009 Ngày Ghi có TK111 Ghi nợ các TK liên quan Tổng có TK 111 152 153 627 641 642 133 02/09 710.721.000 71.072.100 781.793.100 20/09 29.518.200 2.951.820 32.470.020 20/09 529.340 529.340 27/09 17.320.000 17.320.000 … … … … … … … … 740.239.200 17.849.340 74.023.920 832.112.460 Người lập Kế toán trưởng Bảng 7: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5 Tháng 09/2009 TT Đơn vị hàng Số dư đầu kỳ Ghi có TK 331, ghi nợ các TK Ghi nợ TK 331 có Số dư cuối kỳ TK liên quan N Có 152 133 627 cộng có TK331 Nợ có ợ 1 Công ty 150.300.000 396.000.000 39.600.000 435.600.000 585.900.000 SVViNa 2 Công ty LD 9.259.000 925.900 10.184.900 10.184.900 Coaspp 3 Điện lực Hưng 2.948.182 29.481.818 32.430.000 32.430.000 yên … … … … … … … … … … … … … 3.250.950.00 6.320.500.000 530.240.000 37.920.000 6.888.660.000 10.139.610.000 0 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2