intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Chuyên đề: Nâng cao vai trò của hệ thống kiểm tra kiểm soát đối với công tác tín dụng tại PVFC

Chia sẻ: Vũ Thị Hòa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:74

334
lượt xem
100
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong bối cảnh nước ta hiện nay đang từng bước hội nhập và phát triển mạnh mẽ thì đồng thời với sự bùng nổ của hệ thống ngân hàng tài chính là sức ép cạnh tranh, tăng trưởng trong các tổ chức tín dụng. Điều đó tạo nên một xu hướng chung trong các tổ chức tín dụng chú ý nhiều hơn tới hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề: Nâng cao vai trò của hệ thống kiểm tra kiểm soát đối với công tác tín dụng tại PVFC

  1. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính   ĐỀ TÀI “Nâng cao vai trò của hệ thống kiểm tra kiểm soát đối với công tác tín dụng tại PVFC” G iáo viên hướng dẫn : Sinh viên th ực hiện :   1
  2. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA KIỂM SOÁ T TÍN D ỤNG TRONG CÁC TỔ CH ỨC TÍN DỤNG ................................... 5 1.1 Khái niệm về kiểm tra kiểm soát tín dụng trong các tổ chức tín d ụng.... 5 1.1.1 Kiểm tra kiểm soát nội b ộ. ..................................................................... 5 1.1.2 K iểm tra kiểm soát tín dụng................................................................. .. 8 1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng, chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trong các tổ chức tín dụng. .............................. 8 1.1.2.2 Kiểm tra kiểm soát tín dụng: ................................................... 14 1.2 Sự cần thiết phải kiểm tra kiểm soát tín dụng trong các TCTD............ 18 1..3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác KTKS tín dụng. ................. 18 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA KIỂM SOÁ T TÍN D ỤNG TẠI PVFC .............................................................................. 24 2.1 Giới thiệu chung về công ty Tài chính Dầu khí. .................................. 24 2.1.1 Giới thiệu chung: ................................................................................. 24 2.1.2 Các sản phẩm dịch vụ chính của PVFC. .............................................. 25 2.1.2.1 Thu x ếp vốn cho các dự án. ................................................... 25 2.1.2.2 Huy động vốn ......................................................................... 26 2.1.2.3 Tín dụng Doanh nghiệp : Các hình thức như : ....................... 27 2.1.2.4 Hoạt động tài chính Doanh nghiệp.......................................... 27 2.1.2.5 Hoạt độ ng đầu tư ................................................................... 27 2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 03 năm gần đây. ...... 28 2.1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. ................ 30 2.1.4.1 Một số đặc điểm về lao động và tiền lương của công ty tài chính dầu khí. ..................................................................................... 30 2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng chính của các phòng ban của công ty Tài chính Dầu khí. ................................................................. 31 2.2 Thực trạng triển khai kiểm tra kiểm soát tín dụng tại PVFC. ............... 37 2.2.1 Một số quy định chung về tín dụng và kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với công tác tín dụng tại PVFC................................................................. .......... 37 2.2.2 Thực trạng triển khai nghiệp vụ kiểm tra kiểm soát đối với công tác tín dụng ở PVFC. ................................................................ .............................. 39 2.2.2.1 Quy trình và nghiệp vụ tín dụng tại PVFC. ............................. 39 2.2.2.2 Quy trình và nghiệp vụ kiểm tra kiểm soát tín dụng tại PVFC.43 2.3 Đánh giá hoạt đ ộng kiểm tra kiểm soát tín dụng tại PVFC. ................. 55 2
  3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính 2.3.1 Những kết quả đạt được....................................................................... 55 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân. .......................................................... 57 C hương III MỘT SỐ GIẢ I PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰ M NÂNG CAO CÔNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY ............................................................................... 60 3.1 Định hướng ho ạt độ ng tín dụng và kiểm tra kiểm soát tín dụng của công ty............................................................................................................... 60 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của hệ thống kiểm tra kiểm soát đố i với chất lượng tín dụng của Công ty Tài chính Dầu khí. ..................... 61 3.2.1 Xây dựng chiến lược phát triển lâu dài cho ho ạt độ ng kiểm tra kiểm soát nộ i bộ. ................................................................................................ .......... 61 3.2.2 Xây dựng một quy trình kiểm tra kiểm soát tín dụng hiệu quả và hợp lý. 63 3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự ................................................. 64 3.2.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ tin học trong hoạt động của công ty nói chung và hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ nói riêng. ........................ 66 3.3 Một số kiến nghị và đề xuất: ............................................................... 69 3.2.1 Kiến nghị đối với cơ q uan nhà nước. ................................................... 69 3.3.2 Đ ối với các bộ ngành, cơ quan chủ quản(NHNN)................................ 69 KẾT LUẬN ................................................................................................. 71 DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢO ................................................... 72 3
  4. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh nước ta hiện nay đang từng b ước hội nhập và phát triển mạnh mẽ thì đồng thời với sự bùng nổ của hệ thống ngân hàng tài chính là sức ép cạnh tranh, tăng trưởng trong các tổ chức tín dụng. Điều đó tạo nên một xu hướng chung trong các tổ chức tín dụng chú ý nhiều hơn tới hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ để trở thành một công cụ đắc lực đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh tài chính tiền tệ nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng của các Tổ chức Tín dụng an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, khái niệm về kiểm tra kiểm soát nội bộ chỉ mới du nhập và đi vào hoạt động ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ hai mươi. Do đó ho ạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ trong các tổ chức tài chính, ngân hàng ở V iệt Nam còn rất nhiều bất cập, hạn chế. Điều này sẽ đặt ra ngành ngân hàng, các tổ chức tài chính rất nhiều khó khăn thách thức trong quá trình hội nhập. Công ty Tài chính Dầu khí tuy là một công ty mạnh của Tổng Công ty D ầu khí Việt Nam nhưng cũng không tránh khỏi những khó khăn và thách thức đó. Vì vậy trong quá trình thực tập tại Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ - Công ty Tài chính D ầu khí, cùng với sự tìm tòi, nghiên cứu tài liệu, sự chỉ bảo tận tình của Thầy giáo và các anh các chị nơi em thực tập, nên em đã quyết định chọn đề tài chuyên đ ề thực tập: “Nâng cao vai trò của hệ thống kiểm tra kiểm soát đối với công tác tín dụng tại PVFC”. N goài lời nói đầu và kết luận b ố cục của chuyên đề thực tập gồm các phần sau: Chương I: Những vấn đề cơ bản về kiểm tra kiểm soát tín dụng trong các tổ chức tín dụng C hương II: Thực trạng hoạt động kiểm tra kiểm soát tín dụng tại PVFC. C hương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao vai trò của hệ thống kiểm tra kiểm soát đối với hoạt động tín dụng tại PVFC. 4
  5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính C hương I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN V Ề KIỂM TRA KIỂM SOÁT TÍN DỤNG TRONG CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 1.1 Khái niệm về kiểm tra kiểm soát tín d ụng trong các tổ chức tín dụng. 1.1.1 Kiểm tra kiểm soát nội bộ. * Khái niệm N ếu ta xem xét khái niệm và bản chất của quản lý nói chung thì kiểm tra kiểm soát là một chức năng và thuộc tính cố hữu của quản lý. V à trong ho ạt động của một doanh nghiệp thì kiểm tra kiểm soát luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Theo liên đoàn kế toán quốc tế hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và th ủ tục nhằm bốn mục tiêu sau: Bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý. Theo đó kiểm soát nội bộ là một chức năng thường xuyên của các đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trên từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị. Thứ nhất bảo vệ tài sản của đơn vị bao gồm những tài sản hữu hình như văn phòng, nhà xưởng, máy móc …và những tài sản vô hình như sổ sách kế toán, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp… Thứ hai bảo đ ảm độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp, tức là các thông tin phải bảo đảm tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ, khách quan hoạt động của doanh nghiệp. 5
  6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính Thứ ba bảo đảm thực hiện các chế độ pháp lý một cách trung thực, đầy đủ cũng như ngăn chặn, phát hiện kịp thời và x ử lý các sai phạm và gian lận trong mọi hoạt động của doanh nghiệp. Thứ tư bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý, mục tiêu này yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp vừa phải thực sự có hiệu quả đồng thời cũng phải tiết kiệm tối đa các nguồn lực cho doanh nghiệp. * Quy trình chung : Q uy trình kiểm tra kiểm soát nội bộ trong hệ thống kiểm tra kiểm soát của các công ty thường bao gồm các bước cơ bản sau đây: B ước 1: Chuẩn bị kiểm tra: Đ ây là khâu đầu tiên trong quá trình kiểm tra kiểm soát nhằm tạo ra tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi tiến hành kiểm tra, kiểm soát. Trong bước đầu tiên này các thành viên tham gia phải chuẩn bị chi tiết nội dung sau: * Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm tra, kiểm soát: Mục tiêu kiểm tra là cái đích cần phải đạt tới và là thước đo về kết quả kiểm tra trong từng cuộc kiểm tra cụ thể. Mục tiêu kiểm tra cần phải căn cứ theo những yêu cầu nhất định như sau: + Mối quan hệ giữa chủ thể kiểm tra và khách thể kiểm tra + Loại hình kiểm tra + Yêu cầu quản lý * Tiến hành chỉ định người tiến hành kiểm tra và chuẩn bị cơ sở vật chất cơ bản cho quá trình kiểm tra kiểm soát. * Thu th ập thông tin cơ bản: Mục đích nhằm giúp cho các kiểm tra viên có cái nhìn khách quan về khách thể kiểm tra và đối tượng kiểm tra qua đó đưa ra quyết định kiểm tra. N hững thông tin cơ bản thường bao gồm: + Các loại và đặc điểm nghiệp vụ cần kiểm tra + Cơ cấu tổ chức và đặc điểm đơn vị được kiểm tra. + Các văn bản có liên quan đến đối tượng kiểm tra và khách thể kiểm tra. 6
  7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính * Lập kế hoạch kiểm tra ( kế hoạch tổng quát): X ác định thời gian thực hiện công tác kiêm tra, thời điểm diễn ra cuộc kiểm tra- thời gian cuộc kiểm tra- thời gian tiến hành toàn bộ cuộc kiểm tra X ác định số người thực hiện cuộc kiểm tra, số người tham gia phải tương ứng với quy mô kiểm tra của đơn vị B ước 2: Thực hiện kiểm tra, kiểm soát: Đ ây là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã được ấn định trong kế hoạch và chương trình kiểm tra. Trong giai đoạn thực hiện kiểm tra, kiểm soát mỗi thành viên tham gia phải tuân thủ theo đúng các nguyên tắc đã được đề ra trước đó. Các nguyên tắc đó bao gồm như sau: + K iểm tra viên phải tuân thủ đúng chương trình kiểm tra đã được xây dựng. + Trong quá trình kiểm tra kiểm tra viên phải thường xuyên ghi chép những phát giác những nhận định về các nghiệp vụ, các con số, các sự kiện… + Đ ịnh kỳ tổng hợp kết quả kiểm tra trên các bảng tổng hợp như bảng kê chênh lệch, bảng kê xác minh để từ đó đánh giá mức độ thực hiện so với khối lượng công việc chung. B ước 3: Kết thúc và lập báo cáo kiểm tra Là bước cuối cùng sau khi kết thúc quá trình kiểm tra, kiểm soát các thành viên phải đưa ra được kết luận về đối tượng tiến hành kiểm tra và họ tiến hành lập các báo cáo kiểm tra, kiểm soát. Kết luận kiểm tra có các yêu cầu cụ thể sau đây: + Kết luận kiểm tra phải phù hợp với nội dung và đói tượng kiểm tra + Đúng tính pháp lý của kiểm tra đòi hỏi các kiểm tra viên phải thu thập những thông tin bằng chứng tương xứng theo yêu cầu quy chế và chuẩn mực đồng thời còn đòi hỏi các kiểm tra viên phải có độ chính xác về ngôn từ ngữ pháp trong văn phạm. + Kết luận kiểm tra được thể thiện d ưới hình thức biên bản kiểm tra. 7
  8. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính B ước 4. Đề xuất kiến nghị. Đ ây là bước cuối cùng, kiểm tra viên sẽ đưa ra đề xuất kiến nghị với ban lãnh đ ạo công ty. 1.1.2 Kiểm tra kiểm soát tín dụng. 1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng, chất lượng tín dụng và các ch ỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trong các tổ chức tín dụng. * Khái niệm tín dụng. Cùng với sự phát triển của trao đổi và mua bán hàng hoá, tín d ụng là một quan hệ kinh tế đã tồn tại từ rất lâu trong lịch sử lo ài người. Ban đầu khi mới xuất hiện tín dụng chỉ là m ột hình thức tín dụng thương mại xuất phát từ quan hệ mua bán chịu những hàng hoá đơn giản giữa một số người với nhau, trải qua một thời gian dài tín dụng thương mại đã phát triển ở mức độ cao hơn, tuy bản chất không thay đổi nhưng về hình thức và nội dung của quan hệ tín d ụng thì đ a dạng và phong phú hơn rất nhiều. Điều đó tạo điều kiện cho lượng vốn trên thị trường lưu thông mạnh hơn do các doanh nghiệp vừa đáp ứng được nhu cầu về vốn lại vừa bán được hàng thông qua tín dụng thương mại, song mặt khác tín dụng thương mại chỉ có thể thực hiện được giữa những người có quan hệ giao dịch thường xuyên trong phạm vi buôn bán chịu hàng hoá đã thực hiện với nhau hơn nữa vốn vay lại thường là một bộ phận nằm trong chu kỳ của người cho vay không thể kéo dài thêm thời hạn. Do vậy có thể nói tín dụng thương mại bị hạn chế bởi phạm vi quy mô, thời hạn cũng như chiều hướng của khoản tín dụng. Đ iều hạn chế này sẽ đ ược giải quyết bằng tín dụng ngân hàng - một hình thức phát triển cao của tín dụng nói chung, về bản chất tín dụng ngân hàng vẫn chuyển vốn (dưới dạng tiền tệ hay hiện vật) từ người này (người cho vay) tới người khác (người vay) trên cơ sở hoàn trả và thu lãi sau một thời hạn nhất định nhưng khác ở chỗ ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và nó đóng vai trò là một trung gian tài chính, nó vừa là người cho vay vừa là người đi vay đối với tất cả các thành phần trong nền kinh tế do đó d ịch vụ tín dụng mà nó đưa ra là hoàn hảo và đa dạng 8
  9. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính nhất nó không bị lệ thuộc vào phạm vi, quy mô và chu kỳ kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp đ ơn lẻ nào, đồng thời chiều hướng của quan hệ tín dụng cũng không còn là vấn đề gây cản trở cho sự huy động vốn của các doanh nghiệp. Đó là tín d ụng ngân hàng nói chung – nó gồm cả quan hệ vay và cho vay, còn khi chúng ta gắn tín dụng vào hoạt động một ngân hàng cụ thể thì tín dụng ngân hàng thường chỉ được hiểu là quan hệ cho vay và nó là một trong những khoản m ục b ên phía tài sản trong bảng cân đối kế toán của mỗi ngân hàng. Trong mỗi ngân hàng khoản mục tín dụng này thường bao gồm các hình thức như: cho vay, cho thuê, bảo lãnh, hay chiết khấu các giấy tờ có giá vv…các khoản tín dụng này có thể có thời hạn ngắn hay dài tuỳ theo sự sắp xếp của mỗi ngân hàng và nhu cầu của khách hàng. * Chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: Thông thường tín dụng luôn là một khoản mục chiếm tỉ trọng lớn và mang lại nguồn thu cũng lớn trong cơ cấu tổng tài sản và tổng nguồn thu của mỗi ngân hàng. Nhưng đi đôi với nguồn thu đó tín dụng cũng mang lại rất nhiều rủi ro, do vậy chất lượng tín dụng ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của một ngân hàng. Một quan hệ tín dụng được gọi là có chất lượng phải được xét trên hai khía cạnh: Thứ nhất đối với ngân hàng chất lượng tín dụng có thể được hiểu đơn giản là hiệu quả của việc cho vay mang lại, tức là khả năng ngân hàng thu được cả gốc và lãi của khoản tín dụng khi đến hạn từ phía khách hàng mà vẫn đảm bảo sự an toàn và phát triển bền vững cho ngân hàng. Thứ hai đối với khách hàng là các doanh nghiệp hay tổ chức cá nhân thì chất lượng tín dụng được hiểu là khả năng mở rộng tài trợ (cho vay, cho thuê, bảo lãnh…) của ngân hàng phù hợp và đáp ứng được với nhu cầu của doanh nghiệp (nhu cầu về qui mô, thời hạn, lãi suất, cách thức, thủ tục cấp vốn,...Hai khía cạnh này có quan hệ chặt chẽ với nhau, để dễ hiểu ta giả sử nếu khách hàng được ngân hàng đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn lại được 9
  10. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính ngân hàng hướng dẫn, giám sát sử dụng vốn đúng mục đích, sản xuất kinh doanh có hiệu quả sẽ trả được gốc và lãi cho ngân hàng điều này không những tốt cho các ngân hàng mà còn tốt cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung. Đây chỉ là cách hiểu chung nhất khái quát nhất về chất lượng tín dụng, còn để đi sâu và đánh giá được chất lượng tín dụng chúng ta phải xem xét một số chỉ tiêu đánh giá sau: * Thứ nhất các chỉ tiêu định tính: Chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng đối với các khách hàng có thể được đánh giá bằng khả năng tăng cường mở rộng tín dụng và m ức độ đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp (tổ chức, cá nhân). Một khoản tín dụng được coi là có chất lượng tốt khi ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu của họ. Đ áp ứng tốt có nghĩa là khi khách hàng cần vốn với số lượng, thời hạn, xác định ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ đồng thời các thủ tục phải chính xác, khoa học, nhanh chóng, và thuận tiện, lãi xuất phải phù hợp, tương x ứng với rủi ro của khoản tín dụng và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường. N goài ra chất lượng tín dụng của một khoản tín dụng còn thể hiện ở kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như uy tín, thương hiệu của tổ chức tín dụng và các khách hàng tham gia quan hệ tín dụng đó. Một mặt, nếu một ngân hàng được đánh giá là có chất lượng tín dụng tốt thì đồng nghĩa với hoạt động tín dụng của ngân hàng đó phải bù đ ắp được chi phí và mang lại thu nhập cho ngân hàng và nếu một ngân hàng được coi là có uy tín lâu năm và đã mất nhiều công sức để xây dựng một thương hiệu riêng cho mình thì chắc chắn chất lượng tín dụng của ngân hàng đó cũng khó có thể không tốt. Bởi lẽ uy tín và thương hiệu chính là giá trị do khách hàng cảm nhận và mang lại cho ngân hàng qua những lần sử dụng dịch vụ của ngân hàng, đồng thời những giá trị về uy tín và thương hiệu đó cũng chính là những cam kết của ngân hàng về chất lượng của dịch vụ mà ngân hàng đưa ra đối với khách hàng. Mặt khác với một khách hàng (doanh nghiệp) có uy tín và có mối quan hệ tốt với ngân hàng thì khả năng thu được nợ của ngân hàng đối với khách hàng đó là lớn 10
  11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính hơn các khách hàng khác thậm chí đối với khách hàng này nhiều khi ngân hàng không cần đòi hỏi thế chấp hay thủ tục như thông lệ mà vẫn bảo đảm khách hàng sẽ trả được nợ - tức là chất lượng tín dụng đối với những khách hàng này là tốt. * Thứ hai về các chỉ tiêu định lượng: N hững chỉ tiêu định tính thường chỉ đánh giá một cách chung và khái quát chất lượng của tín dụng, còn để đánh giá được một cách cụ thể và chính xác chất lượng tín dụng chúng ta hãy xem xét một cách tổng hợp các chỉ tiêu định lượng về phía các doanh nghiệp và ngân hàng sau: Đối với Doanh nghiệp: + Chỉ tiêu đánh giá tài sản của khách hàng: Nhóm chỉ tiêu này gồm ngân quỹ (tiền gửi ngân hàng, tiền mặt trong két, các khoản phải thu..); các chứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu, ...); hàng hoá trong kho; hay các tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc… Sở dĩ ngân hàng phải nghiên cứu những chỉ tiêu này bởi những thông tin về tài sản cho thấy qui mô, chất lượng của tài sản, khả năng quản lý của khách hàng rất quan trọng đối với quyết định cho vay. Hơn nữa chính những tài sản này tuỳ theo tính thanh khoản mỗi loại mà chúng sẽ tạo nên khả năng thu hồi nợ cho ngân hàng khi khách hàng mất khả năng sinh lời hay nói cách khác đó chính là những tài sản đảm bảo cho khoản vay - nhằm phòng ngừa rủi ro làm nên chất lượng của tín dụng. + Các chỉ tiêu về lợi nhuận của doanh nghiệp: Lợi nhuận chính là nguồn trả lãi cho ngân hàng do đó khi xem xét đánh giá các khoản tín dụng ngân hàng cũng cần phải xem xét kỹ tiêu chí này. Thường lợi nhuận của doanh nghiệp được x em xét bởi ba chỉ tiêu: Đó là tỉ suất lợi nhuận vốn = Lợi nhuận/Vốn sử dụng bình quân trong kỳ; tỷ suất lợi nhuận giá thành = lợi nhuận/giá thành sản phẩm trong kỳ; và cuối cùng là tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng = lợi nhuận/doanh thu trong kỳ. Ba chỉ tiêu trên đều phân tích về lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng mỗi chỉ tiêu chỉ phân tích trên một khía cạnh của lợi nhuận do đó tuỳ vào điều kiện của doanh nghiệp (qui mô, thị 11
  12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính trường đầu ra, đầu vào, công nghệ…) mà ta phải kết hợp cả 3 chỉ tiêu trên một cách hợp lý thì mới đánh giá được tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó mới biết đ ược khả năng trả lãi của doanh nghiệp .nhưng nhìn chung nếu trong cùng một điều kiện (thị trường đầu ra, đầu vào, công nghệ, qui mô..) nếu doanh nghiệp nào có các chỉ tiêu trên đều cao thì khả năng trả nợ cao hơn tức là chất lượng của khoản tín dụng cho doanh nghiệp đó cao hơn. Đối với Ngân hàng, Tổ chức Tín dụng: + Chỉ tiêu về doanh số cho vay trong kỳ và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay của ngân hàng đối với khách hàng. Doanh số cho vay trong kỳ đối khách hàng là tổng số tiền mà ngân hàng đ ã cho khách hàng đó vay trong kỳ. nó thể hiện quy mô tuyệt đối của hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng. Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay lại thể hiện khả năng mỏ rộng quy mô cho vay tới khách hàng qua các thời kỳ. Đây là số tương đối, nếu dương thể hiện quy mô cho vay tăng lên, âm thể hiện quy mô cho vay đã giảm qua các thời kỳ. Đ ể đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng ở mức độ nào thì phải xem xét đánh giá nhiều mặt nhưng nếu doanh số cho vay lớn cùng tốc độ tăng trưởng doanh số cao thì có thể coi là một chất lượng tín dụng tốt. + Ch ỉ tiêu về dư nợ của khách hàng: Dư nợ của khách hàng là số tiền mà ngân hàng còn đang cho khách hàng vay ở một thời điểm nhất định, thường là ở thời điểm cuối kỳ. Đây là số tuyệt đối thể hiện quy mô cho vay tới các khách hàng tại một thời điểm nhất định. Số dư nợ này cao hay thấp chưa thể khẳng định được chất lượng tín dụng tốt hay xấu, nó còn phụ thuộc vào khả năng trả được nợ của khách hàng trong tương lai và nhiều yếu tố khác, nhưng theo qui định chung thì số dư nợ của một khách hàng không vượt quá 25% vốn điều lệ của ngân hàng. Điều này chứng tỏ số dư nợ của khách hàng lớn đến một mức nào đó sẽ gây nguy hiểm cho ngân hàng tức là chất lượng tín dụng có chiều hướng xấu đi. 12
  13. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính + Chỉ tiêu doanh số thu nợ từ khách hàng: Là số tiền khách hàng đã trả ngân hàng trong kỳ từ các khoản vay. Hiển nhiên chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc cho vay của ngân hàng đồng thời cũng phản ánh khả năng kinh doanh của khách hàng do đó chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện chất lượng tín dụng tốt. + Ch ỉ tiêu nợ quá hạn. Nợ quá hạn là khoản nợ gốc hay lãi mà khách hàng không trả được cho ngân hàng khi đến hạn. Chỉ tiêu này được biểu hiện bằng tỉ lệ: Nợ quá hạn/Tổng dư nợ Rõ ràng nợ quá hạn thể hiện chất lượng tín dụng thấp nhưng đối với một ngân hàng nợ quá hạn là không thể tránh khỏi, tuy nhiên với mỗi loại hình vay thường mang các đặc điểm khác nhau như cho vay không có tài sản đảm bảo, cho vay cầm cố, thế chấp bằng tài sản đảm bảo là các b ất động sản, động sản... nên m ức độ rủi ro đối với mội loại hinh cũng khác nhau. Thông thường cho vay cầm cố tài sản là hình thức mặc dù dựa trên các điều khoản về kỳ hạn trả nợ trên hợp đồng là quá hạn, tuy nhiên đối với các tài sản đảm bảo này, ngân hàng vẫn có thể thanh lý dưới hình thức phát mại để thu hồi vốn, vì vậy trên một phưong diện nào đó, vốn của ngân hàng vẫn được đảm bảo. Vì vậy tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ được coi là chấp nhận được nằm trong kho ảng dưới 5%. + Chỉ tiêu nợ khó đòi: Là khoản nợ quá hạn một kỳ gia hạn nợ, mà khả năng trả được nợ của doanh nghiệp kém, tài sản thế chấp nhỏ… Về số tương đối người ta hay dùng tỉ lệ: Nợ khó đòi /Tổng dư nợ. Cả hai chỉ tiêu này đều phản ánh chất lượng tín d ụng xấu nên khi kiểm tra, kiểm soát tín dụng cần chú ý và nên giảm thiểu loại tín dụng này. + Ngoài ra còn một số chỉ tiêu đánh giá chung về phía ngân hàng như: Doanh thu từ cho vay/tổng doanh thu; doanh thu từ cho vay/trên tổng chi phí vốn vay; thu từ lãi/lợi nhuận sau thuế; thường các chỉ tiêu này cao cũng thể hiện chất lượng tín dụng tốt. V à một số chỉ tiêu khác về tín dụng như: Tổng số dư tín dụng / tổng tài sản; Tổng số dư tín d ụng / V CSH; những chỉ tiêu 13
  14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính này cũng thể hiện khả năng phát triển dịch vụ tín dụng của tổ chức nhưng đồng thời cũng phải phải đảm bảo được yêu cầu của NHNN về an toàn hoạt động tín dụng. 1.1.2.2 Kiểm tra kiểm soát tín dụng: * Khái niệm K iểm tra kiểm soát tín dụng trong các tổ chức tín dụng nói chung chỉ là một trong những khâu của quá trình kiểm tra kiểm soát do hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ tiến hành nên sẽ không có một khái niệm chính xác và hoàn chỉnh vể kiểm tra kiểm soát tín dụng. Do đó ta có thể hiểu một cách đơn giản kiểm tra kiểm soát tín dụng là một hoạt động của công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ trong đó kiểm tra viên dùng phương pháp nghiệp vụ thích hợp nhằm kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện ra những sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện quy trình tín dụng từ đó đưa ra những đề xuất, ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác tín dụng cho tổ chức và đảm bảo thực hiện những mục tiêu đề ra của tổ chức. * Quy trình chung. N hư chúng ta đã nói ở trên kiểm tra kiểm soát tín dụng là một phần ho ạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ do vậy quy trình thực hiện của nó không đi ngược lại quy trình kiểm tra kiểm soát nội bộ. Chỉ khác ở chỗ đối tượng thực hiện của quá trình kiểm tra kiểm soát ở đây là nghiệp vụ tín dụng, cụ thể hơn là việc phải xem xét các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ tín dụng có thực hiện đúng với quy trình đã đ ề ra hay không, có đúng với các quy chế của NHNN và quy định của tổ chức hay không. Về thứ tự các bước của kiểm tra kiểm soát tín dụng cũng giống như quy trình của kiểm tra kiểm soát nội bộ, tuy nhiên trong mỗi bước sẽ có các khác biệt cụ thể: Bước 1. Chuẩn bị kiểm tra. 1.1 Khảo sát và thu thập thông tin: 14
  15. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính Ở bước này phải nắm được các quy trình quy chế liên quan đến hoạt động nghiệp vụ tín dụng, phải biết các văn bản pháp quy mới nhất liên quan tới hoạt động tín dụng trong các tổ chức tín dụng. đồng thời tìm hiểu thông tin từ các tài liệu có liên quan tới tín dụng của tổ chức, kể cả các báo cáo lần trước của tổ chức. 1.2 Lập đề cương kiểm tra: D ựa vào các thông tin thu thập được trong thời gian khảo sát, nhóm kiểm tra xây dựng đề cương kiểm tra theo Quy định riêng của tổ chức. 1.3 Tổ chức thông báo chương trình kiểm tra: - Sau khi Đề cương kiểm tra đã được Giám đốc phê duyệt, Phòng K TKSNB có trách nhiệm lập Thông báo chương trình kiểm tra theo quy định của tổ chức. 1.4 Chuẩn bị điều kiện cần thiết cho kiểm tra: Bước này yêu cầu phải chuẩn bị được mọi điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm tra để tạo điều kiện tiền đề cho tiếp tục vào bước sau không bị thiếu sót và diễn ra một cách thuận lợi. Bước 2. Thực hiện kiểm tra. 2.1 Thu thập bằng chứng kiểm tra: - Sử dụng phương pháp đối chiếu so sánh, xác minh: Sử dụng số liệu do Phòng được kiểm tra cung cấp để so sánh với cân đối của Phòng Kế toán, để kiểm tra việc cập nhật số liệu của các Phòng tín dụng có được thường xuyên, kịp thời và chính xác không. - Kiểm tra thông qua việc quan sát, phỏng vấn cán bộ tín dụng: Khi có điểm nào chưa rõ trong quá trình kiểm tra có thể phỏng vấn cán bộ tín dụng. - Có thể kiểm tra toàn bộ hồ sơ ho ặc chọn mẫu trọng yếu: tuỳ theo thời gian, yêu cầu của từng đợt kiểm tra. 15
  16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính 2.2 Ghi chép và tổng hợp kết quả kiểm tra: Kiểm tra chủ thể vay vốn: - Kiểm tra hồ sơ pháp lý (tính đầy đủ của các tài liệu cung cấp theo quy định Công ty: đăng ký kinh doanh, hồ sơ pháp lý ….) - Kiểm tra tổng thể dư nợ đối với từng pháp nhân, thể nhân vay vốn để đối chiếu với mức phân cấp, mức phán quyết và tổng dư cho vay 1 khách hàng so với vốn tự có (có bị vượt quá 15% vốn tự có của Tổ chức, nếu bị vượt quá thì nguyên nhân là gì) và có kiến nghị xử lý kịp thời. Kiểm tra đối tượng vay vốn có thuộc đối tượng không được phép hoặc hạn chế vay vốn không?. Kiểm tra hồ sơ khoản vay K iểm tra tính khả thi và hiệu quả của phương án vay vốn: Phương án kinh doanh, d ự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt và d ự án đó có tính khả thi không?. Đối với những dự án XDCB, đầu tư trung và dài hạn cần lưu ý đến cấp có thẩm quyền phê duyệt. K iểm tra trong phương án trả nợ gốc và lãi khách hàng sẽ trả bằng nguồn nào? Khách hàng phải chứng minh rằng sẽ trả được nợ vay (cả gốc và lãi) bằng nguồn m à khách hàng đã nêu trong phương án trả nợ. Kiểm tra hồ sơ cho vay: - K iểm tra các tài liệu liên quan đến việc đảm bảo tín dụng: - Kiểm tra việc áp dụng lãi suất cho vay, loại cho vay, hạn mức tín dụng, thời hạn cho vay. - K iểm tra nguồn vốn cho vay, - Thời hạn cho vay có phù hợp với phương án kinh doanh nguồn vốn cho vay, - Kiểm tra hạn mức cho vay: Căn cứ quy định của chính phủ, theo quy định riêng của tổ chức. 16
  17. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính - Kiểm tra quá trình thu nợ thu lãi, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, kiểm tra sau khi giải ngân, kiểm tra công tác thu nợ thu lãi, thủ tục chuyển nợ quá hạn, kiểm tra việc gia hạn nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. * Kiểm tra việc lưu trữ hồ sơ: Việc lưu trữ hồ sơ có khoa học, đảm bảo tính độc lập, bảo mật, dễ tìm dễ lấy * Đánh giá các bằng ch ứng: - Kiểm tra đối chiếu với văn bản chế độ và các quy đ ịnh hiện hành: X ác định rõ những việc làm đúng và chưa đúng so với quy định; rút ra nguyên nhân chủ quan, khách quan - Tổng hợp, lựa chọn thông tin, xác định nguyên nhân và mức độ liên quan của từng nguyên nhân. 2.3 Lập Biên bản kiểm tra : Biên bản kiểm tra sau khi được nhóm kiểm tra lập sẽ được gửi tới lãnh đạo Phòng kèm theo các bằng chứng kiểm tra để cho ý kiến chỉ đạo (nếu có) trước khi gửi các đơn vị được kiểm tra. Biên bản kiểm tra sẽ do trưởng nhóm kiểm tra ký cùng với lãnh đ ạo đ ơn vị được kiểm tra. Bước 3. Báo cáo kết quả kiểm tra. Sau khi thống nhất được biên bản kiểm tra, kèm theo giải trình của các đơn vị được kiểm tra (nếu có). Đơn vị kiểm tra sẽ lập báo cáo gửi Ban Giám đốc. Nội dung b áo cáo nêu các kiến nghị và xử lý. Bước 4. Kết thúc kiểm tra. Bước này khi kiểm tra và báo cáo kết quả xong các kiểm tra viên đề xuất ý kiến, kiến nghị và ban Giám đốc. 17
  18. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính 1.2 Sự cần thiết phải kiểm tra kiểm soát tín dụng trong các TCTD. Đ ể thấy được sự cần thiết của kiểm tra kiểm soát tín dụng trong các tổ chức tín dụng trước hết ta phải thấy được vai trò q uan trọng của tín dụng đối với các tổ chức tín dụng và rủi ro mà nó mang lại cho các tổ chức tín dụng: * Vai trò của tín dụng đối với các tổ chức tín dụng và PVFC nói riêng: Các tổ chức tín dụng, nghiệp vụ tín dụng không những là một nghiệp vụ cơ bản và thường xuyên mà còn có một vai trò rất lớn đối với hoạt động của các tổ chức này bởi lẽ tín dụng luôn là một khoản mục chiếm tỷ trọng rât lớn và mang lại nguồn thu cũng rất lớn trong tổng tài sản của các tổ chức tín dụng. Ta có thấy điều này qua các chỉ tiêu về tín dụng của một số tổ chức tín dụng sau: V ề số tuyệt đối tại thời điểm cuối năm 2004 tổng dư nợ tín dụng của một số Tổ chức tín dụng lớn như sau: Tổ chức tín dụng Dư nợ (Triệu đồng) Dư nợ/Tổng tài sản STT 1 Vietcombank 50.830.650 40% 2 Techcombank là 6.461.690 80% 3 Eximbank là 3.849.070 60%, 4 PVFC 1.869.780 44% (Nguồn số liệu từ Báo cáo Kiểm toán của các TCTD) N hư vậy thực tế so với tỷ trọng các tài sản khác thì trong kết cấu tài sản của một ngân hàng kho ản mục tín dụng thường có số dư rất lớn và chiếm tỷ trọng lớn nhất. * Rủi ro trong hoạt động tín dụng và hậu quả của nó đối với nền kinh tế và các tổ chức tín dụng. + N guyên tắc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro đối với tín dụng. N hư chúng ta đ ã biết tín dụng là một nghiệp vụ mang lại lợi nhuận lớn cho các ngân hàng nhưng đ ồng thời nghiệp vụ tín dụng cũng luôn luôn mang lại rủi ro cho ngân hàng đó là rủi ro tín dụng.Tức là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không 18
  19. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính trả, hay không trả đủ vốn và lãi. Tính đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro của tín dụng thể hiện ở hai mặt: Thứ nhất rủi ro tín dụng luôn luôn đi kèm với hoạt động tín dụng - m ột hoạt động sinh lời quan trọng nhất của các tổ chức tín dụng, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi. Bởi lẽ khi ngân hàng thực hiện một hoạt động tài trợ (tín dụng ) cụ thể ngân hàng đã cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho an toàn nhất và nhìn chung khi ngân hàng ra quyết định cho vay khi thấy rằng rủi ro tín dụng sẽ không sảy ra. Tuy nhiên không một ngân hàng nào có thể dự đoán chính xác các vấn đề có thể sảy ra. Một mặt khả năng trả nợ của khách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân, có thể do khả năng quản lý, kinh doanh yếu kém của họ, có thể do những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, bệnh tật…hoặc thậm chí có thể do chủ ý của họ muốn lừa đảo ngân hàng vv…Mặt khác không phải cán bộ ngân hàng nào cũng có khả năng thực hiện phân tích tín dụng một cách thích đáng. Thứ hai lợi nhuận mang lại từ tín dụng càng cao thì rủi ro nó mang lại càng lớn và ngược lại. Điều này cũng thể hiện ở hai mặt, mặt thứ nhất như chúng ta đã phân tích ở trên do rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi nên khi ngân hàng càng mở rộng hoạt động tín dụng thì càng chịu nhiều rủi ro và nếu thu hẹp lại thì rủi ro cũng ít đi. Mặt thứ hai trong mỗi quan hệ tín dụng cụ thể khi mà ngân hàng muốn cho vay ra với một khoản tín dụng với lãi xuất cao với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao thì họ phải chấp nhận mạo hiểm với những khách hàng tha thiết muốn vay, kể cả với lãi xuất cao.Và thường đó lại là những khách hàng cũng ưa mạo hiểm hoặc khả năng trả nợ tồi. Cả hai điều đều dẫn đến khả năng tổn thất cho ngân hàng tức là rủi ro tín d ụng lớn. Còn nếu ngân hàng chỉ cho vay với những khách hàng quen, uy tín cao khả năng trả nợ lớn hơn thì phải chấp nhận với lãi xuất thấp hơn tức là lợi nhuận nhỏ hơn. + Hậu quả của rủi ro tín dụng trong lịch sử. V ì tín dụng có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế và đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng do vậy một khi rủi ro tín dụng sảy ra đồng loạt ở quy 19
  20. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính mô lớn sẽ gây hậu quả nghiêm trọng tới sự phát triển của mỗi quốc gia cũng như sự đổ bể của hệ thống ngân hàng quốc gia đó. Còn nếu rủi ro tín dụng sảy ra trong một tổ chức tín dụng thì cũng sẽ gây thiệt hại trực tiếp đến tài sản và uy tín của tổ chức đó thậm chí nếu với thiệt hại lớn hơn có thể tác động mạnh đến khả năng thanh toán của tổ chức đó và kéo theo sự ảnh hưởng dây chuyền đến các tổ chức khác. Sau đây là một số ví dụ điển hình về rủi ro tín dụng đã sảy ra trong lịch sử: V ào những năm 1970 trên thế giới các NHTM nước ngoài đã cho các nước kém phát triển vay hàng trăm tỷ đô la. Vào những năm 1980, các khoản vay này trở nên khó thu hồi (khủng hoảng nợ), hậu quả là các NHTM đã bị thua lỗ rất lớn và ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của chúng cũng như nền kinh tế trong những năm tiếp theo. Một ví dụ khác ở Việt Nam vào những năm 1997 nhiều ngân hàng thương mại do mở rộng cho vay tràn lan đã rơi vào tình trạng nợ quá hạn, nợ khó đòi cao khiến cho các ngân hàng chịu nhiều tổn thất đồng thời làm giảm tốc độ chu chuyển vốn của nền kinh tế và ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng kinh tế. * Sự cần thiết phải kiểm tra kiểm soát công tác tín dụng: N hư vậy ta có thể khái quát chung một số đặc điểm của nghiệp vụ tín dụng trong các tổ chức tín dụng là: Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ cơ bản, thường xuyên và quan trọng đối với mỗi tổ chức tín dụng. Quan trọng ở chỗ nghiệp vụ tín dụng vừa mang lại nguồn thu lớn cho tổ chức vừa chứa đựng nhiều rủi ro ảnh hưởng lớn tới sự tồn tại và phát triển của tổ chức; Nghiệp vụ tín dụng vừa lớn về số lượng nghiệp vụ vừa phức tạp về hình thức và quy trình nghiệp vụ do đó là nghiệp vụ rất dễ nảy sinh những sai sót, việc phát hiện và sửa chữa sai sót cũng rất khó khăn. Do vậy để bảo đảm cho sự hoạt động và phát triển của các tổ chức tín dụng và hệ thống ngân hàng nói chung cần phải kiểm tra kiểm soát một cách chặt chẽ công tác tín dụng trong mỗi tổ chức tín dụng. Việc kiểm tra kiểm soát tín dụng một cách chặt chẽ không những làm 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2