intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

SKKN: Một số phương pháp giải toán hình học không gian ở trường THPT

Chia sẻ: Trần Thị Ta | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:24

40
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng hệ thống các dạng bài tập hình học không gian giải bằng các phương pháp khác nhau từ đó giúp cho học sinh tiếp cận hình học và giải toán hình học một cách dễ hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Một số phương pháp giải toán hình học không gian ở trường THPT

  1.                                                 1.  MỤC LỤC  ­ Đôi t ́ ượng nghiên cứu…………………..........………....…………………   1 ̣ ́ ­ Muc đich nghiên cứu …………………………................………………… 1 ́ ượng nghiên cứu……………………………….….................………..  ­ Đôi t 1 ­Phương phap nghiên c ́ ứu…………………………………..................…….. 1                                                 2. NÔI DUNG ̣                                                   2   2.1. Cơ sở li luân..………………………………………...............………..    2 ́ ̣ ̀ ́ ̀ ự hinh thanh vec t 2.1.1. Vai net vê s ̀ ̀ ơ va toa đô……................…………..     2 ̀ ̣ ̣ 2.1.2. Căn cư vao ban chât hinh hoc……………………...............………      2 ́ ̀ ̉ ́ ̀ ̣ 2.2. Thực trang vân đê tr ̣ ́ ̀ ước khi ap dung sang kiên kinh nghiêm ..............    3 ́ ̣ ́ ́ ̣ 2.3. Thực hanh giai môt sô dang bai toan hinh hoc không gian ...................   3 ̀ ̉ ̣ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ̣                     thông qua 3 phương phap giai khac nhau. ́ ̉ ́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ̉ 2.3.1. Cac bai toan vê tinh thăng hang………………...............……………   3 ̀ ̣ 2.3.2. Cac bai toan vê quan hê song song………………..............…………   6 ́ ̀ ́ ̀ ́ ̀ ́ ̀ ̣ 2.3.3.Cac bai toan vê quan hê vuông goc………..............………………      10 ́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ̉ 2.3.4. Cac bai toan vê tinh khoang cach……………….............…….....…    13 ́ 2.3.5. Cac bai toan vê tinh goc………………............……………....……    16 ́ ̀ ́ ̀ ́ ́ 2.4.  Thực nghiêm s ̣ ư pham…………………………………….........….....    ̣ 18                                 3. KÊT LUÂN VA KIÊN NGHI ́ ̣ ̀ ́ ̣                                  20 ̀ ̣ ̉ Tai liêu tham khao  ̣ ̣ Phu luc 1
  2. 1. MỞ ĐẦU    ­LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI    Việc tổ chức dạy học các kiến thức hình học bằng các phương pháp khác   ̀ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ nhau nhăm tao ra cho hoc sinh tinh linh hoat, đa dang khi tiêp cân môt bai ̀  toan hinh hoc. ́ ̀ ̣            Thực trạng hiện nay, tại trường THPT việc học hình học với một bộ  phận học sinh là điều miễn cưỡng, môn hình chỉ đưa lại say mê với số ít học  sinh khá và giỏi thì việc tạo ra cho các em hứng thú trong học hình bằng các  cách tiếp cận  đối với một bài toán bằng các phương pháp khác nhau  là một  việc nên làm. Điều đó sẽ góp phần làm cho các em nắm vững kiến thức hình  học,hiểu được bản chất các đối tượng hình học trong chương trình phỏ  thông.     Hình học không gian chiếm một vị  trí quan trọng trong chương trình toán  cấp THPT, do vậy việc tìm kiếm các con đường tổ  chức dạy học cho phần  hình học không gian luôn được nhiều người quan tâm. Đặc biệt, hiện nay với  những tiện ích do việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại đưa lại, giáo  viên có thể trình chiếu và nhanh chóng phân tích, so sánh những phương pháp  giải khác nhau cho một bài toán cụ thể trong một đơn vị thời gian nhất định,  cách làm này đã tạo được ấn tượng rất tốt và thực sự có hiệu quả đối với học  sinh. ̀ ̣ ̣ Vi vây tôi chon đê tai:̀ ̀ ̣ ́ ương phap giai toán hình h        ‘’ Môt sô ph ́ ̉ ọc không gian ở trường THPT’’  ­ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU     Mục đích nghiên cứu của đề  tài là xây dựng hệ  thống các dạng bài tập   hình học không gian giải bằng các phương pháp khác nhau từ đo giup cho ́ ́   ̣ ́ ̣ ̣ ̀ ̉ ̣ ̣ ́ ̃ ơn. hoc sinh tiêp cân hinh hoc va giai toan hinh hoc môt cach dê h ̀ ́ ̀ ́ ƯỢNG NGHIÊN CƯU ­ĐÔI T ́ 2
  3.      Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn của việc rèn luyện năng lực chuyển đổi   của ba phương pháp.     Xây dựng hệ thống các dạng bài tập hình học không gian giải bằng các  phương pháp khác nhau. ­PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU     Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp giảng dạy toán, sách giáo khoa,  sách giáo viên về  chương trình hình học  ở  cấp THPT; Điêu tra tim hiêu, ̀ ̀ ̉   ̉ khao sat th ́ ực tê va thu thâp thông tin. ́ ̀ ̣     Tìm hiểu về  việc dạy và học hình học  ở  trường THPT Ham Rông theo ̀ ̀   các chủ đề: hình học tổng hợp,vec tơ và toạ độ. Đôi chiêu kêt qua kiêm tra  ́ ́ ́ ̉ ̉ ở 2 lơp thuôc khôi 12 tr ́ ̣ ́ ường THPT Ham Rông ̀ ̀                                             2. NỘI DUNG 2.1. CƠ SỞ LI LUÂN ́ ̣  2.1.1 Vài nét về sự hình thành kiến thức vec tơ và toạ độ.   Phương pháp toạ độ  đã có nguồn gốc trong lịch sử cổ đại. Các nhà thiên  văn học Hy lạp(Hippocrates thế kỷ II­TCN,Ptolemaeus thế kỷ II ) đã dùng  các toạ  độ  cầu (vĩ độ  và kinh độ)để  xác định các điểm khác nhau trên trái  đất, tuy nhiên sự phát triển của phương pháp toán học này đã bị kìm hãm do  chưa có ký hiệu bằng chữ  và quan niệm tổng quát về số.   Việc không có những phương pháp toán học tổng quát để giải các bài toán   và chứng minh một số  định lý hình học là một hạn chế  rất lớn của hình  học sơ  cấp.Trong vật lý, cơ  học, kỹ  thuật ... người ta thấy hạn chế  này  một cách sâu sắc khi gặp những đường, những mặt phức tạp như  đường  Parabol,   đường   hypecbol,   đường   elip...,  mặt   Paraboloit,   mặt  Hypecboloit,....Cho   đến   thế   kỷ   XVII,   nhà   toán   học   Đêcac(R.Descartes) (1596­1650) đã sáng lập ra môn hình học giải tích một cách độc lập với   Phecma(P.Fermat)(1601­1665).   Hai   ông   đã   cống   hiến   cho   khoa   học   một  phương pháp mới – phương pháp toạ  độ  làm cơ  sở cho hình học giải tích,  môn học đã dùng hệ  toạ  độ  để  chuyển những hình  ảnh của hình học về  ngôn ngữ của đại số.    Có thể nói, sự ra đời của khái niệm toạ độ và sau đó là khái niệm vec tơ  đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của lý thuyết toán học  và sự ứng dụng  của toán học vào thực tế đời sống.   2.1.2 Căn cứ vào bản chất toán học của kiến thức hình học. 3
  4.    Một nội dung,một khái niệm toán học có thể diễn đạt theo ngôn ngữ,ký   hiệu khác nhau.Chẳng hạn:   + Khái niệm: “M là trung điểm của đoạn thẳng AB” M AB                                     (theo ngôn ngữ tổng hợp) MA = MB                           MA MB 0        ( theo ngôn ngữ vec tơ) x A + xB xM = 2 y +y                           � yM = A B     (theo ngôn ngữ toạ độ) 2 z +z zM = A B 2    + Khái niệm: “đường thẳng AB”                           M / AM t AB, t R.                ( theo ngôn ngữ vec tơ) � x − xA y − yA z − zA �                           � �M ( x; y; z ) / = = � (theo ngôn ngữ toạ độ) � xB − x A y B − y A z B − z A    Như vậy,một khái niệm toán học có thể có những vỏ ngôn ngữ khác nhau  và ta có thể dựa vào mỗi cách diễn đạt theo các ngôn ngữ khác nhau ấy mà   định hướng để  tìm ra các phương pháp khác nhau để  giải quyết bài toán  hình học.  Chẳng hạn,dựa vào cách diễn đạt khái niệm:”Hai mặt phẳng   vuông góc với nhau trong không gian” ta sẽ  định hướng cách chứng minh  hai mặt phẳng vuông góc:    1/ Theo ngôn ngữ tổng hợp: Để chứng minh hai mặt phẳng vuông góc với  nhau,ta chứng minh góc giữa hai mặt phẳng đó bằng 900.     2/ Theo ngôn ngữ  vec tơ: Để  chứng minh hai mặt phẳng vuông góc với  nhau,ta chứng minh tích vô hướng  (qua phép biến đổi) của hai vec tơ pháp  tuyến của hai mặt phẳng bằng 0.   3/ Theo ngôn ngữ toạ độ:Để chứng minh hai mặt phẳng A1x + B1y + C1z +  D1 = 0 và A2x + B2y + C+C2z + D2 = 0 vuông góc với nhau, ta chứng minh  biểu thức toạ  độ  của tích vô hướng hai vec tơ  pháp tuyến của hai mặt  phẳng bằng 0.                                           A1.A2 + B1.B2 + C1.C2  = 0  2.2  THỰC TRANG VÂN ĐÊ TR ̣ ́ ̀ ƯỚC KHI AP DUNG SANG KIÊN KINH NGHIÊM ́ ̣ ́ ́ ̣ 4
  5.   Trươc khi ap dung sang kiên kinh nghiêm tôi nhân thây viêc hoc sinh THPT ́ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̣   ̣ ̉ ̣ ́ ơp 12) khi giai môt bai toan hinh hoc không gian (     cu thê hoc sinh cac l ́ ̉ ̣ ̀ ́ ̀ ̣   thương rât lung tung, lam bai rât châm, ̀ ́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ̣  cac đôi t ́ ́ ượng hoc sinh trung binh tr ̣ ̀ ở  xuông th ́ ường không lam đ ̀ ược cac bai hinh. ́ ̀ ̀           2.3.  THỰC   HÀNH   GIẢI   MỘT   SỐ   BÀI   TOÁN   HÌNH   HỌC   KHÔNG   GIAN   THÔNG QUA VIỆC KHAI THÁC CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC NHAU.  2.3.1.  CÁC BÀI TOÁN VỀ TÍNH THẲNG HÀNG    Dạng toán 1: Chứng minh ba điểm thẳng hàng * Phương pháp tổng hợp: Để chứng minh ba điểm A,B,C thẳng hàng ta có  thể sử dụng một trong các hướng sau:   + Chứng minh A,B,C cùng thuộc hai mặt phẳng khác nhau nào đó   + Chứng minh AB và AC cùng song song với một đường thẳng nào đó... * Phương  pháp vec tơ   + Chứng minh  AC t. AB (t R)   + Chứng minh với điểm O tuỳ ý có:  OC t.OB (1 t ).OA (t 1)   + Chứng minh với điểm O tuỳ ý có:  OC t.OB l.OA (t l 1) * Phương pháp toạ độ    Chọn hệ trục toạ độ Oxyz + Biểu thị  toạ  độ  A,B,C  theo hệ  toạ  độ  đã chọn:  A(xA;yA;zA), B(xB;yB;zB)  ,C(xC;yC;zC) + Tính toạ độ của  AB( x B xA , yB yA , zB z A ) ,  AC ( x C x A , yC y A , zC zA) xC xA t.( x B xA + Chỉ ra sự tồn tại  t R  sao cho  y C yA t.( y B yA ) zC zA t.( z B zA) Hoặc thay toạ độ  cuả  điểm C vào phương trình đường thẳng AB thấy thoả  mãn Ví dụ  1:Cho hình hộp chữ  nhật  ABCD.A1B1C1D1.  Gọi  G  là trọng tâm tam  giác  A1BD. Chứng minh rằng A,G,C1 thẳng hàng. Lời giải * Phương pháp tổng hợp:   Chứng minh A,G,C1  cùng thuộc hai mặt phẳng   khác nhau. 5
  6. Ta có:  G A1O ( ACC1 A1 ) nên  G ( ACC1 A1 ) . A D O Vậy  A, G, C1 ( ACC1 A1 ) . B Mặt khác  G DI ( ADC1 B1 ) nên G C G ( ADC1 B1 ) . I Vậy  A, G, C1 ( ADC1 B1 ) . A1 D1 Từ trên suy ra ba điểm A,G,C1  thẳng hang̀ B1 C1 Phương pháp vec tơ. Quy trình giải bài toán gồm: + Bước 1: Chọn hệ vec tơ gốc,biểu diễn các dữ kiện của bài toán sang ngôn ngữ vec  tơ:     ­ Chọn hệ vec tơ gốc  AA1 , A1 B1 , A1 D1 .Theo bài ra, G là trọng tâm tam giác  2 A1BD nên  A1G . A1O . 3     ­  Để chứng minh rằng A,G,C1 thẳng hàng, ta chứng minh   A1G t.AC1 + Bước 2: Biến đổi các biểu thức vec tơ phù hợp với yêu cầu bài toán. 2 Ta có:  AC1 AA1 A1C1 A1 A A1 B1 A1 D1 ,  AG AA1 A1G A1 A . A1O 3 1 1 1      = AA1 .( A1 B A1 D) =  .( A1 A A1 B1 A1 D1 ) . AC1 3 3 3 + Bước 3: Chuyển kết luận ra ngôn ngữ hình học tổng hợp 2    Như vậy,ta có: A1G . A1O hay A,G,C1 thẳng hàng. 3 * Phương pháp toạ độ: Quy trình giải bài toán gồm:   z A + Bước 1: Chọn hệ  toạ  độ,chuyễn các dữ  O D B kiện bài toán sang ngôn ngữ toạ độ C G Chọn hệ  trục toạ  độ  Oxyz  sao cho:  O A1 ,  I D1 Ox , B1 Oy , A Oz .Khi   đó   ta   có:  A1 x D1 A1(0;0;0),D1(a;0;0),B1(0;b;0),A(0;0;c), B1 C1 B(0;b;c),D(a;0;c),C1(a;b;0).Vì  G  là   trọng  y a b c tâm tam giác nên: G =  ; ; . 3 3 3 + Bước 2: Biến đổi các biểu thức toạ độ. a b c 1 1 Ta có:  AC1 (a; b; c) , AG ( ; ; ) (a; b; c) AC1 3 3 3 3 3 + Bước 3: Chuyển kết luận ra ngôn ngữ hình học tổng hợp 6
  7. 1 AG . AC1  hay A,G,C1 thẳng hàng. 3 Dạng toán 2:Cho ba điểm A,B,C thẳng hàng, từ đó suy ra các tính chất khác. Ví dụ  2: Cho hình hộp chữ  nhật  ABCD.A1B1C1D1.  P  là điểm trên đường  thẳng  3 CC1 sao cho  CP .CC1 , M là một điểm trên đường thẳng  AD, N là điểm  2 trên  MD đường thẳng BD1 sao cho M,N,P thẳng hàng.Tính  . MA Lời giải: Phương pháp tổng hợp: Ta có: ADD1 A1 MP; BD1 MD1   BCC1 B1 MP; BD1 BP .Vì   ADD1 A1 // BCC1 B1  nên MD1// BP,  MD DD1 2 MD 2 do đó  MD1D=.....suy ra  MD1 D ... BPC ,vậy nên   hay    DC CP 3 AD 3 MD   từ đó  2. MA * Phương pháp vec tơ. Quy trình giải bài   toán gồm:            P + Bước 1: Chọn hệ vec tơ gốc, biểu diễn   các dữ kiện của bài toán sang ngôn ngữ vec   D1 C1 tơ: Chọn hệ  vec tơ  gốc :   CB a , CC1 b , A1 CD c B1 3 3 N Theo   giả   thiết,ta   có:   CP .CC1 .b .Vì  2 2 D,M,A thẳng hàng nên:  DM x.DA x.a . D C   Vì M,N,P thẳng hàng nên:                 CN .CM (1 ).CP . A B     Vì B,N,D1 thẳng hàng nên:      CN .CD1 (1 ).CB + Bước 2: Biến đổi các biểu thức vec tơ phù hợp với yêu cầu bài toán. 3 Tacó:  CN .(CD DM ) (1 ).CP .(c x.a ) (1 ). .b   (1) 2 3                                                             .x.a (1 ). .b .c . 2 3 Lại   có CN .(CC1 CD) (1 ).CB .(b c) (1 ). a (1 ).a .b .c 2 (2) 7
  8. .x 1 3 3 2 Từ   (1)   và   (2)suy   ra: .(1 )   ;x .Vậy  2 5 3 2 MD DM .DA 2. 3 MA Phương pháp toạ độ: Quy trình giải bài toán gồm: + Bước 1: Chọn hệ toạ độ,chuyên các d ̉ ữ kiện bài toán sang ngôn ngữ toạ   độ Chọn hệ trục toạ độ Oxyz sao cho: C O ,  B Ox , D Oy , C1 Oz . 3c Khi đó: C(0;0;0), B(a;0;0), D(0;b;0),C1(0;0;c) ,D1(0;b;c), D  0;0; . 2 + Bước 2: Biến đổi các biểu thức toạ độ. Mặt phẳng (BD1P) (chứa N) đi qua B(a;0;0)  z P có vec tơ chỉ phương là  3c BP ( a;0; ) và  BD1 ( a; b; c) D1 2 C1 nên có phương trình:  3bcx+acy+2abz­3abc =  0  A1 B1 (3)     N x a.t y D C Đường thẳng AD có phương trình:  y b    (4) M C 1 z 0 A B M x  do đó M có toạ độ là nghiệm của hệ (3)  2a 2a a và (4) nên M= ; b;0 ,từ đó có  DM ;0;0 , MA ;0;0   DM 2 MA . 3 3 3 + Bước 3:  Chuyển kết luận ra ngôn ngữ  hình học tổng hợp   DM 2MA MD 2. MA  2.3.2 CÁC BÀI TOÁN VỀ QUAN  HỆ SONG SONG. Dạng toán 1:  Chứng minh đường thẳng song song với đường thẳng,   đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song. Phương pháp tổng hợp:    + Để  chứng minh hai đường thẳng  a  và  b  song song với nhau,ta chứng  minh chúng đồng phẳng rồi áp dụng các cách chứng minh trong hình học  phẳng như:  tính chất   đường trung bình,  định lý Talet  đảo...hoặc chứng  minh hai đường thẳng đó cùng song song với một đường thẳng thứ ba,...   + Để chứng minh a//(P) ta chứng minh a//b với b (P) 8
  9.   + Để chứng minh hai mặt phẳng song song với nhau, ta chứng minh mặt   phẳng này chứa hai đường thẳg cắt nhau cùng song song với mặt phẳng   kia,... Phương pháp vec tơ, phương pháp toạ độ    Khi giải bài toán dạng này, ta có thể  tiến hành:Chuyển các dữ  kiện của   bài toán ra ngôn ngữ vec tơ hoặc toạ độ,sau đó biến đổi các đẳng thức vec  tơ  (hoặc toạ  độ) thu được về  dạng các đẳng thức vec tơ  ( hoặc toạ  độ)  tương đương với các điều kiện song song. Ví dụ3:  Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1. M là điểm chia đoạn AD  1 2 theo tỉ  số   , N là điểm chia đoạn A1C theo tỉ  số   .Chứng minh: MN// 4 3 (BC1D). Lời giải  * Phương pháp tổng hợp:  Đặt O =  AC BD , I =  MC BD , D1 C1 J =  A1C C1O B1 A1 JC OC 1 Ta có:  JA A1C1 2  suy ra  N 1 J 1 1 5 CJ 5 CJ .CA1 . .CN  Vậy     (1). 3 3 3 CN 9 D C IC CB AD 5 M Mặt khác   I O IM MD MD 4 A B IC 5 CJ CI   .Từ  (1) và (2) có:     hay MN//IJ ( BC1 D ), do đó   MN// CM 9 CN CM (BC1D). * Phương pháp vec tơ. Quy trình giải bài toán gồm: + Bước 1: Chọn hệ vec tơ gốc, biểu diễn các dữ kiện của bài toán sang ngôn   ngữ vec tơ: Chọn hệ vec tơ gốc :  BA a , BB1 b , BC c  M là điểm chia đoạn AD theo tỉ  1 1 2 số   ,nên AM . AD   N  là   điểm   chia   đoạn  A1C  theo   tỉ   số   nên 4 5 3 2 A1 N . A1C ,   để   chứng   minh:  MN//(BC1D)   ta   sẽ   chứng   minh  5 MN m.BD n.BC1 + Bước 2: Biến đổi các biểu thức vec tơ phù hợp với yêu cầu bài toán. Ta có:  BD a c , BC1 b c , MN BN BM = BA AA1 A1 N BA AM 2 1 2 3 1 2 3 a b (c a b) a c a b c (a c) (b c) 5 5 5 5 5 5 5 2 3 BD BC1 5 5 9
  10. +  Bước   3:  Chuyển   kết   luận   ra   ngôn   ngữ   hình   học   tổng   hợp   MN 2 3 BD BC1 5 5 * Phương pháp toạ độ: Quy trình giải bài toán gồm: + Bước 1: Chọn hệ toạ độ,chuyển các dữ kiện   z bài toán sang ngôn ngữ toạ độ. P Chọn hệ trục toạ độ Oxyz sao cho: C O ,  B Ox , D Oy , C1 Oz . Giả sử ba kích thước  D1 của hình hộp là a,b,c, khiđó:  A 1 B C(0;0;0),B(a;0;0),D(0;b;0),C1(0;0;c),  N 1 A(a;b;0),A1  a; b; c . M là điểm chia đoạn AD  1 4a 3a 3b 3c x D theo tỉ số  ,nên M=( , b,0) ,N=( , , ) M C 4 5 5 5 5 A B M y + Bước 2: Biến đổi các biểu thức toạ độ. x y z Mặt phẳng (BC1D) có phương trình là:  1 3  bcx+acy+abz+abc = 0 a b c a 2b 3c Đường thẳng MN có vec tơ chi phương  MN ( , , ). 5 5 5 + Bước 3: Chuyển kết luận ra ngôn ngữ hình học tổng hợp Vì  n.MN 0 nên  n MN  hay MN//(BC1D) Dạng toán 2:Cho biết các quan hệ song song,từ đó suy ra các tính chất hình học   khác. Ví dụ  4: Cho hình hộp chữ  nhật  ABCD.A1B1C1D1. M  là điểm trên đường  chéo AC của mặt phẳng (ABCD), N là điểm trên đường chéo thẳng C1D của  MN mặt phẳng (CDD1C1) sao cho MN//BD1. Tính  tỉ só  BD . 1 * Phương pháp tổng hợp:  Đặt I =  BM D1 N , vì  I BM ( ABCD) và  I D1 N (CDD1C1 ) nên  I CD IN DN DI Ta có:  ND do CD // C1 D1 , 1 NC1 C1 D1 IM CM CI A1 D1 do AB // CD  mặt  MB MA AB IN IM B1 khác  ND MB do MN // BD1 . nên  C1 1 DI CI suy ra:  C D AB  do đó DI = CI hay  N 1 1 A I là trung điểm của CD. D I M B C 10
  11. IM 1 IM 1 MN Vậy   hay  IB 3 BD1   . MB 2 * Phương pháp vec tơ. Quy trình giải bài toán gồm: + Bước 1: Chọn hệ vec tơ gốc, biểu diễn các dữ kiện của bài toán sang ngôn   ngữ vec tơ:  Chọn hệ vec tơ gốc :  BA a , BB1 b , BC c  Theobài ra A, M, C thẳng hàng  nên   MC x. AC ,  C1,   N,   D  thẳng   hàng   nên   C1 N y.C1 D ,   vì  MN//BD1  nên  MN k .BD1 + Bước 2: Biến đổi các biểu thức vec tơ phù hợp với yêu cầu bài toán. Tacó: MN k .(a b c) (1) AC c a , CC1 b , C1 D a b , MN MC CC1 C1 N   1 x y x k 3 2 (2) . Vì   a , b , c  đồng phẳng nên từ (1) và (2) suy ra  1 y k y 3 x k 1 k 3 1  Vậy  MN .BD1 3 + Bước 3: Chuyển kết luận ra ngôn ngữ hình học tổng hợp 1 MN 1 hay  MN = 1 . MN .BD1 3 BD1 3 BD1 3 Phương pháp toạ độ: Quy trình giải bài toán gồm:    + Bước 1: Chọn hệ toạ độ,chuyên các d ̉ ữ kiện bài toán sang ngôn ngữ toạ   độ Chọn hệ trục toạ độ Oxyz sao cho: A O ,  B Ox , D Oy , A1 Oz . Giả sử  ba kích thước của hình hộp là a,b,c, khiđó:  A(0;0;0),B(a;0;0),D1(0;b;c),C1(0;0;c),C(a;b;0),C1  a; b; c .   z Vì nên M(xM;yM;0), Vì nên N=(xN;b;zN)  A1 D1 + Bước 2: Biến đổi các biểu thức toạ độ. B1 C1 ,,,,, .        Từ giả thiết suy ra: MN//BD1 suy  N ra  A D y M B C x 11
  12. xN xM ka a xM xa    (2) ,  MN k .BD1 b yM kb     (1),M AC MC x AC b yM xb zN kc y x k xN a ya N C1 D C1 N yC1 D     (3) . Từ (1),(2),(3) suy ra  1 y k zN c yc x k 1 x 3 2 1 y  như vậy  MN .BD1 3 3 1 k 3 + Bước 3: Chuyển kết luận ra ngôn ngữ hình học tổng hợp .  2.3.3  CÁC BÀI TOÁN VỀ QUAN HỆ VUÔNG GÓC. Dạng toán 1:  Chứng minh tính vuông góc của các đường thẳng và mặt   phẳng. Phương pháp tổng hợp: * Để chứng minh đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P), ta có thể chứng  minh: + a vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau trong (P). + a song song với dường thẳng b mà b  (P) + Sử dụng định lý:” Nếu a thuộc mặt phẳng (P) mà (P) vuông góc với (Q)  và a vuông góc với giao tuyến của (P) và (Q) thì  a  (P)” + Sử dụng định lý:” Nếu a là giao tuyến của hai  mặt phẳng  (P) và (Q) cùng  vuông góc với mặt phẳng (R) thì a vuông góc với mặt phẳng (R)”... * Để chứng minh hai mặt phẳng vuông góc với nhau,ta có thể chứng minh : + Mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia. + Góc giữa hai mặt phẳng có số đo bằng 900.... Phương pháp vec tơ: Để  chứng minh hai mặt phẳng vuông góc với nhau,ta quy về  chứng minh  đường   thẳng   vuông   góc   với   mặt   phẳng,   để   chứng   minh   đường   thẳng   vuông góc với mặt phẳng,ta quy về  chứng minh đường thẳng vuông góc  với đường thẳng. Như  vậy đối với phương pháp vec tơ  ta chỉ  cần chú ý:  AB CD AB.CD 0 Phương pháp toạ độ + Để chứng minh AB CD ta chứng minh:                          (xB­xA)(xD­xC)+ (yB­yA)(yD­yC)+ (zB­zA)(zD­zC)=0 + Để  chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng ta chứng minh  vec tơ  chỉ  phương của đưòng thẳng cùng phương với vec tơ  pháp tuyến  của mặt phẳng. 12
  13. + Để chứng minh hai mặt phẳng A1x + B1y + C1z + D1 = 0 và A2x + B2y +  C2z + D2 = 0 vuông góc với nhau, ta chứng minh  A1.A2 + B1.B2 + C1.C2  = 0 Ví dụ5: Cho hình lập phương  ABCD.A1B1C1D1. Gọi  P  là trung điểm của  AB, Q là giao điểm của BC1 và CB1. Chứng minh rằng D1Q (PB1C). Lời giải: * Phương pháp tổng hợp:    B C Vì   1 1   đều và  Q  là trung điểm của  B1C  D B C P D R A nên D1Q B1C    (1). Q S Gọi R và S lần lượt là trung điểm của CD và  B1 CC1, khi đó: RC1//PB1, QS (CDD1C1) nên    C1 QS RC1.Mặt khác D1S RC1  nên RC1 A1 D1 (QSD1). Vậy  RC1 D1Q nên .   D1Q PB1    (2).Từ (1) và (2) suy ra D1Q (PB1C).       Phương pháp vec tơ. Quy trình giải bài toán gồm: + Bước 1: Chọn hệ vec tơ gốc, biểu diễn các dữ kiện của bài toán sang  1 ngôn ngữ vec tơ: Chọn hệ vec tơ gốc  D1Q ( D1 B1 D1C ) 2 + Bước 2: Biến đổi các biểu thức vec tơ phù hợp với yêu cầu bài toán. 1 1 1  Ta có  B1 P .( B1 A B1 B ) = .( B1 A1 2.B1 B ) a b , B1C B1 B B1C1 b c 2 2 2 1 1 1 1 1 1 D1Q ( D1 B1 D1C ) = ( a b c a) = a b c 2 2 2 2 2 2 1 1 1 B1 P . D1Q = ( a b) .( a b c )= 0 2 2 2 1 1 B1C . D1Q (b c) . ( a b c)  = 0 2 2 + Bước 3: Chuyển kết luận ra ngôn ngữ hình học tổng hợp B1 P . D1Q = 0   D1Q PB1     B1C . D1Q  = 0   D1Q B1C .Vậy D1Q B1C  * Phương pháp toạ độ: Quy trình giải bài toán gồm: +  Bước  1:  Chọn  hệ  toạ  độ,chuyển  các  d  ữ  z B kiện bài toán sang ngôn ngữ toạ độ. C Chọn hệ trục toạ độ Oxyz sao cho: B1, . Giả  A D sử kích thước của hình lập phương là a,  Q khiđó: B1(0;0;0),C1(a;0;0), P là trung điểm  của AB nên , B(0;0;a),C(a;0;a), D1(a;a;0), B1 x C1  A .  A 1 D1 y 13
  14. a a Q là trung điểm của B1C nên   Q ( ;0; )      2 2  + Bước 2: Biến đổi các biểu thức toạ độ. a a Ta có:  QD1 ( ; a; )  là vec tơ  chỉ phương của đường thẳng QD1.Mặt phẳng  2 2 (PB1C) qua B1 nhận hai vec tơ chỉ phương là  B1 P  và  B1C  nên có vec tơ pháp  1 1 a a tuyến là  n ( ;1; )  cùng phương với  QD1 ( ; a; ) nên D1Q (PB1C).   2 2 2 2 Dạng toán 2: Cho biết các đường thẳng hay mặt phẳng vuông góc rồi   từ đó suy ra các tính chất hình học khác. Ví dụ 5  Cho hình chóp S.ABCD, đáy là nửa lục giác đều.AB = B = CD = a.  Cạnh bên SA vuông góc với đáy và  SA a 3  .M là điểm trên cạnh SB sao  cho M khác B và  AM MD. SM 1)Tính tỉ số    SB 2)Tính diện tích thiết diện tạo bởi hình chóp và mặt phẳng (AMD) Lời giải:* Phương pháp tổng hợp:  S BD AB 1) Ta có:   suy ra BD (SAB) và BD BD SA AM.Mặt khác AM MD nên AM (BMD), do đó: AM SB.khi đó: SA2­SM2 = AB2 – BM2,  M N hơn nữa SM + BM =SB. Suy ra:  3a A 2 2 2 SM D SM BM 2a 2 SM 3 SM BM 2a a SB 4 BM B C 2 2/ Thiết diện là hình thang AMND có diện tích S được tính theo công thức:  1 S .(MN AD).MH   2 3 3  MN là đường cao của hình thang và AD = 2a , MN .BC a 4 4 1 1 1  Tính MH: Vì AM MD nên:  MH 2 AM 2 MD 2 a 3 13a 2 a 39  với AM =  ,  MD 2 SM 2 SD 2 2.SM .SD. cos DSM MH . 2 4 8 11 39a 2 Vậy  S . 64 * Phương pháp vec tơ. Quy trình giải bài toán gồm: + Bước 1: Chọn hệ vec tơ gốc, biểu diễn các dữ kiện của bài toán sang ngôn  ngữ vec tơ:  Chọn hệ vec tơ gốc :  AB a , AD b , AS c ; a a , b 2a , c a 3   14
  15. Khi đó ta có:  a.b a 2 , b.c a.c 0 . AM MD  MA.MD 0    (1)  + Bước 2: Biến đổi các biểu thức vec tơ phù hợp với yêu cầu bài toán. 1 1) Ta có  SM .SB ( AB SA) (a c) , D1Q ( D1 B1 D1C ) = 2 1 1 1 1 1 ( a b c a) = a b c ( Với  0 1 , do M B);  MA SA SM 2 2 2 2 2 = c (a c ) MD MA AD = .a ( 1)c b .  Khi đó  1 (loai ) (1)  [ c (a c ) ].[ .a ( 1)c b ] =0 4 2 7 3 0 3 4 3 Vậy  SM SB 4 Phương pháp toạ độ: Quy trình giải bài toán gồm: + Bước 1: Chọn hệ toạ độ, chuyên các d ̉ ữ kiện bài toán sang ngôn ngữ toạ   độ Chọn hệ trục toạ độ Oxyz sao cho: A O ,  D Ox , S Oz , Oy ( ABCD) : Oy Oz . a a 3 Khi đó: A(0;0;0),D(2a;0;0), S(0;0;a 3 ),  B ( ; ;0) .     2 2 + Bước 2: Biến đổi các biểu thức toạ độ. Đặt M= ( x0;y0;z0) SB . Đường thẳng SB có phương trình:   x y z a 3                       a a 3 a 3 . 2 2 z y0 3x0 Vì  M SB nên:   Mặt  S z0 a 3 2 3a khác AM MD  MA.MD 0     do đó  3a N x0 M 8 3a 3 ta tìm được:  y 0 A x 8 D a 3 z0 B C 4 y 3a 3a 3 3a 3 a a 3 3 Vậy  SM ( ; ; )  ;  SB ( ; ; a 3 )  do đó  SM SB 8 8 4 2 2 4  2.3.4  CÁC BÀI TOÁN VỀ TÍNH KHOẢNG CÁCH Dạng toán 1: Chứng minh tính vuông góc của các đường thẳng và mặt   phẳng. 15
  16. Phương pháp tổng hợp: + khoảng cách từ  điểm M đến đường thẳng a: d(M;a) = MH ( MH a;H a ) + khoảng cách từ  điểm M đến mặt phẳng (P) được xác định như  sau: - Chọn trong  (P)  một đường thẳng a rồi dựng mặt   phẳng   (Q)  qua  A  vuông góc  với a( nên chọn a để mặt phẳng (Q) dễ xác định) - Xác định  b P Q - Dựng  AH b  tại H, khi đó d(A;( P)) = AH + Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b. Ngoại trừ  trường hợp đoạn vuông góc chung có sẵn, ta phải dựng đoạn  vuông góc chung bằng các cách sau: Cách 1: (áp dụng cho trường hợp a b) - Dựng mặt phẳng (P) chứa b và vuông góc với a tại A. - Dựng AB  b tại B, khi đó: d(a;b) = AB Cách 2:  - Dựng mặt phẳng (P) chứa b và song song với a - Chọn M  a , dựng  MH (P )  tại H - Từ H dựng a///a;  a / b B - Từ B dựng đường thẳng song song với MH cắt a tại A,khi đó d(a;b) = AB. Phương pháp vec tơ:  đối với phươngpháp này, ta cần chú ý áp  dụng tích vô hướng của hai vec tơ để tính khoảng cách 2 - Khoảng cách giữa hai điểm A và B:  AB AB AB - Khoảng cách từ điểm M đến đuờng thẳng a: Giải theo trình tự sau:   Chọn A  a  và đặt  AM b .Gọi N là hình chiếu vuông góc của điểm M trên  a,   khi   đó:   MH AH AM = x a b .   Tìm  x  nhờ   điều   kiện   vuông   góc   của  MH , a :  2     ( x a b  ).  a 0  suy ra  MH x a b  .  - Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) có cặp vec tơ chi phương  là  a , b : Chọn  A  a   và đặt   AM m .Gọi  H  là hình chiếu vuông góc  M  trên mặt  phẳng (P),khi đó:   MH AH AM = x a yb m .Ta tìm được các hệ  số  x,y  nhờ  điều kiẹn vuông góc của  MH ; a ; b  từ đó suy ra khoảng cách cần tìm  2 là:  MH xa yb m . + Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b lần lượt có hai vec  tơ chỉ phương  a , b , Giải theo trình tự sau: - Chọn A  a  và B  b  và đặt  AB m . 16
  17. MA x a BN yb - Gọi MN là đoạn vuông góc chung của a và b, khi đó:  MN .a 0 MN .b 0 - Biểu diễn  MN  theo các vec tơ không đồng phẳng                            MN MA AB + BN = x a yb m .  - Ta tìm được các hệ số  x,y nhờ điều kiên vuông góc c ̣ ủa  AB ; a ; b  từ đó  2 suy ra khoảng cách cần tìm là:  MH xa yb m . * Phương pháp toạ  độ: Đối với phương pháp này, ta cần chú ý một số  công thức: - Khoảng   cách   giữa   hai   điểm  A  và   B:  2 2 2 AB xB xA yB zB zA yA - Khoảng cách từ một điểm  M ( x 0 ; y 0 ; z 0 )  đến đường thẳng  đi qua điểm  MM 1 ,u M 1 x1 ; y1 ; z1  và có vec tơ chỉ phương  u (a; b; c) :  d ( M ; ) u - Khoảng cách từ điểm  M x1 ; y1 ; z1  đến mặt phẳng (P):Ax + By +Cz +D =   0 Ax 0 By 0 Cz 0 D                        d ( M ; ( P)) A2 B2 C2 - Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b lần lượt đi qua hai  a,b MM 1 điểm M, M1 có  hai vec tơ chỉ phương  a , b :   d (a; b)   a, b Chú ý: ­ Việc tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau có thể quy   về  tính khoảng cách giưã hai điểm hoặc giữa đường thẳng và mặt phẳng  song song hoặc giữa hai mặt phẳng song song. - Việc tính khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song,  giữa hai mặt phẳng song song có thể quy về tính khoảng cách từ  một   điểm đến mặt phẳng. Ví dụ 6:  Cho tứ diện OABC có các góc AOB=BOC=COA = 900 và OA = a, OB = b, OC = c. Gọi D là trung điểm của OC. 1) Tính khoảng cách từ A đến đường thẳng BD. 2) Tính khoảng cách từ O đến mặt phẳng (ABC). Lời giải: * Phương pháp tổng hợp: 1) Gọi M là hình chiếu vuông góc của A trên BD,khi đó có: OM  BD Xét tam giác vuông AOM có: AM2 = AO2+OM2 = a2+OM2 17
  18. Mặt khác,xét tam giác vuông OBD có: O 1 1 1 1 4 2 b .c 2 OM 2 OM 2 OB 2 OD 2 b2 c2 4b 2 c 2 D 2 b 2 .c 2 d ( A; BD) AM a 4b 2 c 2 M 2) Gọi H là hình chiếu vuông góc của O trên  C mặt phẳng  (ABC)  và   £ AH BC .Vì  OH  BC và  OA   BC nên  BC (OAH) do đó  A H BC AH và BC  OE E B 1 1 1 1 4 Ta   có:   2 2 2 2   với,   vì   vậ y   OH OA OE a OE 2 1 1 1 1 1 4 abc  hay  d (O; ( ABC ) OH OH 2 a2 b2 c 2 b 2 c2 a 2b 2 b2c 2 c2a2 * Phương pháp vec tơ. Quy trình giải bài toán gồm: + Bước 1: Chọn hệ vec tơ gốc, biểu diễn các dữ kiện  sang ngôn ngữ vec   tơ:   Chọn   hệ   vec   tơ   gốc   :   OA a , OB b , OC c ;khi   đó   a a , b b , c c   và  1 1 a.b b.c a.c 0 .D là trung điểm của OC nên  .OD OC c     2 2  + Bước 2: Biến đổi các biểu thức vec tơ phù hợp với yêu cầu bài toán. x 1) Ta có  AM BM BA x.BD AB a (1 x).b c .Vì  2 x 4b 2 AM BD AM .BD 0 [ a (1 x)b c) ]. .( c b)  = 0  x= 2 2 4b 2 c2 b 2 .c 2 Vậy  d ( A; BD) AM AM a2 4b 2 c 2  *Phương pháp toạ độ: Quy trình giải bài toán gồm: + Bước 1: Chọn hệ toạ độ,chuyên ̉   O các   dữ   kiện  bài   toán   sang   ngôn   ngữ toạ độ D Chọn   hệ   trục   toạ   độ  Oxyz  sao  cho:  A Ox , B Oy , C Oz . M khiđó:  O(0;0;0),A(a;0;0),B(0,b;0)   C(0;0;c),  Vì  D  là trung điểm của  C c A OC nên D (0;0; ) .     H z 2 x B 18
  19. + Bước 2: Biến đổi các biểu thức toạ độ. 1) Đặt M là hình chiếu vuông góc của A trên BD. Ta có: c   BD 0, b, ; BA a, b,0 .Vậy  2 BA, BD b 2 .c 2 d ( A; BD) AM a2 BD 4b 2 c 2 2) Gọi  H  là hình chiếu  vuông góc của  O  trên mặt phẳng (ABC), mặt  phẳng (ABC) có phương trình ( theo đoạn chắn) là:  x y z                    1 bcx acy abz abc 0    a b c abc   =>  d (O; ( ABC )) OH a 2b 2 b 2c 2 c2a2  2.3.5 CÁC BÀI TOÁN VỀ TÍNH GÓC * Phương pháp vec tơ: + Góc giữa hai đường thẳng d1  và d2  lần lượt có hai vec tơ  chỉ  phương  a1 ..a 2 a1 , a 2 được xác định: cos(d 1 ; d 2 ) cos(a1 ;a 2 ) a1 . a 2 + Việc tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng quy về  tính góc giữa   đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng. + Việc tính góc giữa hai mặt phẳng quy về tính góc giữa hai đường thẳng  tương ứng vuông góc với hai mặt phẳng đó. * Phương pháp toạ độ:    + Góc giữa hai vec tơ  a1 ( x1 ; y1 ; z1 ) , a 2 ( x 2 ; y 2 ; z 2 ) la  ̀ ur ur x1 x2 + y1 y2 + z1 z2                                 cos(α 1,α 2 ) = x + y12 + z12 . x22 + y22 + z22 1 2 + Góc giữa hai đường thẳng   d1 và d2 lần lượt có hai vec tơ  chỉ  phương  a1 ..a 2 a1 , a 2 được xác định: cos(d 1 ; d 2 ) cos(a1 ;a 2 ) a1 . a 2 x x0 y y0 z z0 + Góc giữa đường thẳng d:  1  và mặt phẳng P):  a b c                                                                                                Ax + By +Cz +D = 0 Aa Bb Cc được xác định: sin(d ; ( P)) A2 B2 C 2. a2 b2 c2 + Góc giữa hai mặt phẳng (P):A1x + B1y + C1z + D1 = 0 và (Q): A2x + B2y +  A1 A2 B1 B2 C1C 2 C2z + D2 = 0 được xác định:  cos(( P); (Q)) 2 2 2 2 2 2 A1 B1 C1 . A2 B2 C2 19
  20. Ví dụ 7: Cho hai tia Ax1 và By1 hợp với nhau một góc 600. Đường thẳng AB  vuông góc với cả hai Ax1 và By1. AB = a. Hai điểm M, N lần lượt nằm trên  hai tia  Ax1  và  By1sao cho  AM = m, BN = n.  Tính cosin của góc giữa hai  đường thẳng MN và AB theo a, m ,n Lời giải: Phương pháp tổng hợp: Dựng At//By1 và NH//AB ( H At )Ta  B N có: AB AH ,  AB AM AB (MHA) y 1 .Mặt khác NH//AB nên  NH (MHA) NH MH .Vì NH = AB = a,MH2 =  AM2 + AH2 ­ 2.AM.AH.cos600  A H t M x1 2 2 2  2  2 2  2 2 = m  + n  –m.n suy ra MN = MH + AH  = m + n  + a  – m.n. a Vậy  cos(MN ; AB) cos MNH 2 2 m n a2 mn * Phương pháp vec tơ. Quy trình giải bài toán gồm: + Bước 1: Chọn hệ vec tơ gốc, biểu diễn các dữ  kiện sang ngôn ngữ  vec   tơ:  Chọn hệ vec tơ gốc :  MA a , AB b , BN c ;khi đó  a m , b a , c n 1  và  a.b b.c 0; a.c mn . 2 + Bước 2: Biến đổi các biểu thức vec tơ phù hợp với yêu cầu bài toán. Ta có:  MN MA AB .BN a b c ;  AB..MN b.(a b c) a 2 ;  AB b a ;  MN (a b c) 2 m2 n2 a2 m.n * Phương pháp toạ độ: Quy trình giải  y bài toán gồm:+ Bước 1: Chọn hệ toạ  B N y1 độ,chuyển các dữ kiện bài toán sang  ngôn ngữ toạ độ. Chọn hệ trục toạ độ  Oxyz sao cho:  O A ,  Ox �Ax1 , B �Oz , Oy �(Oxz ), Oy ⊥ Oz , .khiđó: A H t A(0;0;0),M(m;0;0),B(0,0;a),.    M x1 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2